LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0225 phút

Sơ đồ năng lượng và năng lượng hoạt hoá

ΔrH, Ea thuận và nghịch, xúc tác

Cần học trướcNLH · 01 · Phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và phương trình nhiệt hoá học

Mục tiêu

  • Đọc sơ đồ năng lượng của phản ứng: mức chất đầu, mức sản phẩm, đỉnh năng lượng (trạng thái chuyển tiếp).
  • Tính ΔrH\Delta_rH, năng lượng hoạt hoá của phản ứng thuận EaE_a và của phản ứng nghịch Ea′E_a' từ sơ đồ.
  • Giải thích vì sao phản ứng toả nhiệt vẫn có thể cần mồi lửa và xúc tác làm đổi gì.

Khởi động

Hỗn hợp methane và oxygen để trong bình kín không tự bốc cháy, dù đốt cháy methane toả rất nhiều nhiệt. Chỉ cần một tia lửa nhỏ là cả bình cháy. Nếu sản phẩm "thấp hơn" chất đầu về năng lượng, vì sao hỗn hợp không tự "tụt xuống" ngay?

01Kiến thức cần nhớ

1. Sơ đồ năng lượng

Sơ đồ năng lượng vẽ năng lượng (trục đứng) theo tiến trình phản ứng (trục ngang). Có ba mức cần đọc:

  • Mức chất đầu EcđE_{cđ}: năng lượng của các chất tham gia.
  • Đỉnh, ứng với trạng thái chuyển tiếp EđỉnhE_{đỉnh}: các liên kết cũ đã giãn, các liên kết mới chưa tạo xong; năng lượng cao nhất trên đường đi.
  • Mức sản phẩm EspE_{sp}: năng lượng của các chất tạo thành.

2. Ba đại lượng đọc từ sơ đồ

ΔrH=Esp−Ecđ\Delta_rH = E_{sp} - E_{cđ}

Ea=Eđỉnh−Ecđ(phản ứng thuận)E_a = E_{đỉnh} - E_{cđ} \quad (\text{phản ứng thuận})

Ea′=Eđỉnh−Esp=Ea−ΔrH(phản ứng nghịch)E_a' = E_{đỉnh} - E_{sp} = E_a - \Delta_rH \quad (\text{phản ứng nghịch})

Năng lượng hoạt hoá EaE_a (kJ/mol) là năng lượng tối thiểu mà các hạt va chạm phải có để phản ứng xảy ra: nó là "bậc cửa" phải bước qua. Hạt không đủ năng lượng thì va chạm xong lại tách ra.

  • Toả nhiệt: mức sản phẩm thấp hơn mức chất đầu, ΔrH<0\Delta_rH<0 và Ea′>EaE_a' > E_a.
  • Thu nhiệt: mức sản phẩm cao hơn mức chất đầu, ΔrH>0\Delta_rH>0 và Ea′<EaE_a' < E_a.
Tương tácSơ đồ năng lượng kéo được
năng lượng (kJ/mol)tiến trình phản ứngchất đầusản phẩmtrạng thái chuyển tiếpEa=335Ea'=427ΔrH=−92
toả nhiệt
Hạt đủ năng lượng: vượt đỉnh.

Kéo chấm đỉnh và chấm sản phẩm (hoặc dùng thanh trượt, phím mũi tên). Kéo sản phẩm lên trên chất đầu và xem dấu ΔrH; bật Xúc tác; bấm Chạy với năng lượng hạt thấp hơn Ea.

3. Xúc tác và sơ đồ năng lượng

Chất xúc tác mở ra một con đường khác có đỉnh thấp hơn, nên EaE_a và Ea′E_a' đều giảm cùng một lượng, còn EcđE_{cđ} và EspE_{sp} không đổi nên ΔrH\Delta_rH không đổi. Xúc tác làm phản ứng nhanh hơn, không làm phản ứng "toả thêm nhiệt". Cách xúc tác làm tăng tốc độ được học kĩ ở phần Tốc độ phản ứng.

4. Vì sao phản ứng toả nhiệt vẫn cần mồi lửa

Hỗn hợp methane và oxygen có ΔrH<0\Delta_rH<0 nhưng có EaE_a lớn. Ở nhiệt độ thường rất ít va chạm đủ năng lượng. Tia lửa cung cấp năng lượng cho một vùng nhỏ; các phản ứng ở đó toả nhiệt, làm vùng bên cạnh nóng lên, nhiều hạt vượt đỉnh hơn nên phản ứng lan ra.

02Tóm tắt

Đại lượngCông thức
ΔrH\Delta_rHEsp−EcđE_{sp}-E_{cđ}
EaE_a (thuận)Eđỉnh−EcđE_{đỉnh}-E_{cđ}
Ea′E_a' (nghịch)Eđỉnh−Esp=Ea−ΔrHE_{đỉnh}-E_{sp} = E_a-\Delta_rH
Xúc tácHạ đỉnh: EaE_a, Ea′E_a' giảm cùng lượng; ΔrH\Delta_rH giữ nguyên

03Mở rộng

Trạng thái chuyển tiếp và phức hoạt động

Ở đỉnh, các hạt tạo thành một tập hợp tạm thời gọi là phức hoạt động (trạng thái chuyển tiếp): bền rất ngắn, không tách riêng được. Với phản ứng H2+Cl⋅→HCl+H⋅\mathrm{H_2} + \mathrm{Cl}\cdot \rightarrow \mathrm{HCl} + \mathrm{H}\cdot, phức hoạt động có dạng H⋯H⋯Cl\mathrm{H{\cdots}H{\cdots}Cl} với liên kết H−H\mathrm{H{-}H} đã giãn và liên kết H−Cl\mathrm{H{-}Cl} mới đang hình thành. Hình dạng đỉnh trên sơ đồ của nhiều phản ứng phức tạp có thể có nhiều đỉnh nối tiếp, mỗi đỉnh ứng với một giai đoạn.

Tiếp theoPhương pháp →