01Kiến thức cần nhớ
1. Sơ đồ năng lượng
Sơ đồ năng lượng vẽ năng lượng (trục đứng) theo tiến trình phản ứng (trục ngang). Có ba mức cần đọc:
- Mức chất đầu : năng lượng của các chất tham gia.
- Đỉnh, ứng với trạng thái chuyển tiếp : các liên kết cũ đã giãn, các liên kết mới chưa tạo xong; năng lượng cao nhất trên đường đi.
- Mức sản phẩm : năng lượng của các chất tạo thành.
2. Ba đại lượng đọc từ sơ đồ
Năng lượng hoạt hoá (kJ/mol) là năng lượng tối thiểu mà các hạt va chạm phải có để phản ứng xảy ra: nó là "bậc cửa" phải bước qua. Hạt không đủ năng lượng thì va chạm xong lại tách ra.
- Toả nhiệt: mức sản phẩm thấp hơn mức chất đầu, và .
- Thu nhiệt: mức sản phẩm cao hơn mức chất đầu, và .
Kéo chấm đỉnh và chấm sản phẩm (hoặc dùng thanh trượt, phím mũi tên). Kéo sản phẩm lên trên chất đầu và xem dấu ΔrH; bật Xúc tác; bấm Chạy với năng lượng hạt thấp hơn Ea.
3. Xúc tác và sơ đồ năng lượng
Chất xúc tác mở ra một con đường khác có đỉnh thấp hơn, nên và đều giảm cùng một lượng, còn và không đổi nên không đổi. Xúc tác làm phản ứng nhanh hơn, không làm phản ứng "toả thêm nhiệt". Cách xúc tác làm tăng tốc độ được học kĩ ở phần Tốc độ phản ứng.
4. Vì sao phản ứng toả nhiệt vẫn cần mồi lửa
Hỗn hợp methane và oxygen có nhưng có lớn. Ở nhiệt độ thường rất ít va chạm đủ năng lượng. Tia lửa cung cấp năng lượng cho một vùng nhỏ; các phản ứng ở đó toả nhiệt, làm vùng bên cạnh nóng lên, nhiều hạt vượt đỉnh hơn nên phản ứng lan ra.
02Tóm tắt
| Đại lượng | Công thức |
|---|---|
| (thuận) | |
| (nghịch) | |
| Xúc tác | Hạ đỉnh: , giảm cùng lượng; giữ nguyên |
03Mở rộng
Trạng thái chuyển tiếp và phức hoạt động
Ở đỉnh, các hạt tạo thành một tập hợp tạm thời gọi là phức hoạt động (trạng thái chuyển tiếp): bền rất ngắn, không tách riêng được. Với phản ứng , phức hoạt động có dạng với liên kết đã giãn và liên kết mới đang hình thành. Hình dạng đỉnh trên sơ đồ của nhiều phản ứng phức tạp có thể có nhiều đỉnh nối tiếp, mỗi đỉnh ứng với một giai đoạn.