LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0225 phút

Sơ đồ năng lượng và năng lượng hoạt hoá

ΔrH, Ea thuận và nghịch, xúc tác

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (phản ứng toả nhiệt)

Sơ đồ cho phản ứng thuận: chất đầu ở mức 00, đỉnh ở +335 kJ/mol+335\ \text{kJ/mol}, sản phẩm ở −92 kJ/mol-92\ \text{kJ/mol}. Tính ΔrH\Delta_rH, EaE_a và Ea′E_a'.

Giải.

  1. ΔrH=−92−0=−92 kJ/mol\Delta_rH = -92 - 0 = -92\ \text{kJ/mol}: toả nhiệt.
  2. Ea=335−0=335 kJ/molE_a = 335 - 0 = 335\ \text{kJ/mol}.
  3. Ea′=335−(−92)=427 kJ/molE_a' = 335 - (-92) = 427\ \text{kJ/mol} (kiểm tra: 335+92=427335 + 92 = 427).

Phản ứng nghịch có Ea′E_a' lớn hơn nên khó xảy ra hơn phản ứng thuận.

năng lượng (kJ/mol)tiến trình phản ứngchất đầusản phẩmtrạng thái chuyển tiếp

Bước 1 / 4

Đọc ba mức: chất đầu , đỉnh , sản phẩm (kJ/mol).

Ví dụ 2 (phản ứng thu nhiệt)

Chất đầu ở 00, đỉnh ở +180 kJ/mol+180\ \text{kJ/mol}, sản phẩm ở +50 kJ/mol+50\ \text{kJ/mol}. Tính ba đại lượng.

Giải. ΔrH=50−0=+50 kJ/mol\Delta_rH = 50 - 0 = +50\ \text{kJ/mol} (thu nhiệt); Ea=180 kJ/molE_a = 180\ \text{kJ/mol}; Ea′=180−50=130 kJ/molE_a' = 180 - 50 = 130\ \text{kJ/mol}. Sản phẩm cao hơn chất đầu nên Ea′<EaE_a' < E_a.

Ví dụ 3 (từ hai năng lượng hoạt hoá)

Một phản ứng có Ea=120 kJ/molE_a = 120\ \text{kJ/mol} và Ea′=170 kJ/molE_a' = 170\ \text{kJ/mol}. Tính ΔrH\Delta_rH và cho biết toả hay thu nhiệt.

Giải. ΔrH=Ea−Ea′=120−170=−50 kJ/mol\Delta_rH = E_a - E_a' = 120 - 170 = -50\ \text{kJ/mol}: toả nhiệt (sản phẩm thấp hơn chất đầu 50 kJ/mol50\ \text{kJ/mol}).

Ví dụ 4 (có xúc tác)

Phản ứng ở ví dụ 1 dùng xúc tác làm đỉnh hạ xuống còn +160 kJ/mol+160\ \text{kJ/mol} (chất đầu vẫn 00, sản phẩm vẫn −92-92). Tính ΔrH\Delta_rH, EaE_a, Ea′E_a' mới.

Giải. ΔrH=−92 kJ/mol\Delta_rH = -92\ \text{kJ/mol} (không đổi); Ea=160 kJ/molE_a = 160\ \text{kJ/mol} (giảm 335−160=175335-160 = 175); Ea′=160+92=252 kJ/molE_a' = 160 + 92 = 252\ \text{kJ/mol} (cũng giảm 427−252=175427-252 = 175).

Tiếp theoLuyện tập →