01Kiến thức cần nhớ
1. Nhóm VIIA: cấu hình và phân tử
Nhóm VIIA (halogen) gồm fluorine (), chlorine (), bromine (), iodine () (astatine phóng xạ, không học). Lớp ngoài cùng có cấu hình : 7 electron, chỉ thiếu 1 electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm. Vì vậy:
- Hai nguyên tử góp chung một cặp electron tạo phân tử với một liên kết đơn , mỗi nguyên tử còn cặp electron riêng.
- Khi gặp chất khử, nguyên tử nhận electron thành ion .
- Fluorine độ âm điện lớn nhất nên trong hợp chất chỉ có số oxi hoá . Chlorine, bromine, iodine ngoài còn có , , , (khi liên kết với oxygen).
Số liệu dùng xuyên suốt phần này (đo ở điều kiện thường, áp suất bar):
| Trạng thái, màu | khí, lục nhạt | khí, vàng lục | lỏng, nâu đỏ | rắn, tím đen |
| (g/mol) | ||||
| Nhiệt độ nóng chảy () | ||||
| Nhiệt độ sôi () | ||||
| Độ dài (pm) | ||||
| Năng lượng (kJ/mol) | ||||
| Độ âm điện (Pauling) |
Nửa độ dài liên kết cho biết bán kính nguyên tử: ; ; ; pm. Từ F đến I, nguyên tử thêm một lớp electron nên bán kính tăng, còn lực hút của hạt nhân lên electron ngoài cùng giảm nên độ âm điện giảm.
Kéo để xoay. Chọn từng phân tử rồi bật Quả cầu đặc: nguyên tử to dần từ F đến I và liên kết X–X dài dần. Thước xanh cho độ dài liên kết (pm).
2. Tính chất vật lí
- Trạng thái và màu đổi theo hướng từ khí sang lỏng rồi rắn, màu đậm dần: lục nhạt, vàng lục, nâu đỏ, tím đen.
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng từ đến . Phân tử không cực nên chỉ có tương tác van der Waals; phân tử càng nặng, càng nhiều electron thì đám mây càng dễ lệch, lực hút giữa các phân tử càng lớn, cần nhiệt độ cao hơn để tách chúng ra.
- dễ thăng hoa (rắn chuyển thẳng thành hơi màu tím khi đun nhẹ). bay hơi mạnh ở nhiệt độ phòng.
- Độ tan: tan ít trong nước (và giảm từ đến ), tan tốt trong dung môi hữu cơ không cực. Dung dịch trong hexane có màu cam, của có màu tím. Cách nhận ra , sinh ra trong thí nghiệm là thêm hexane và lắc.
- Tất cả đều độc, phải làm trong tủ hút (nhắc lại quy tắc an toàn ở phần Mở đầu).
Kéo thanh nhiệt độ qua các mốc nóng chảy và sôi. Thử 25 °C, rồi 70 °C, rồi 150 °C: đếm xem có bao nhiêu chất ở thể khí.
3. Xu hướng biến đổi trong nhóm VIIA
Đi từ đến :
| Đại lượng | Chiều biến đổi |
|---|---|
| Bán kính nguyên tử | tăng |
| Độ âm điện | giảm |
| Tính oxi hoá của đơn chất | giảm: |
| Tính khử của ion | tăng: |
| Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi | tăng |
| Màu | đậm dần |
Lí do của hàng thứ ba: tính oxi hoá là khả năng nhận electron; nguyên tử càng lớn, electron nhận vào càng xa hạt nhân, bị hút yếu hơn nên khả năng nhận electron giảm. Ion lớn thì electron ngoài cùng ở xa hạt nhân nên dễ nhường hơn: tính khử tăng. Hai chiều này ngược nhau, còn nhiệt độ sôi lại cùng chiều với màu: dễ nhầm.
02Tóm tắt
| Ý | Nội dung |
|---|---|
| Cấu hình | , thiếu electron; phân tử liên kết đơn |
| Trạng thái, màu | khí lục nhạt; khí vàng lục; lỏng nâu đỏ; rắn tím đen (thăng hoa) |
| Nhiệt độ nóng chảy, sôi | tăng từ đến (van der Waals) |
| Bán kính, độ âm điện | bán kính tăng, độ âm điện giảm khi xuống nhóm |
| Tính oxi hoá | |
| Tính khử ion halide |
03Mở rộng
Vì sao liên kết yếu mà lại hoạt động mạnh nhất? Năng lượng liên kết ( kJ/mol) nhỏ hơn ( kJ/mol). Hai nguyên tử F rất nhỏ nên hai nguyên tử đẩy nhau mạnh giữa các cặp electron riêng, liên kết dễ đứt. Thêm vào đó, các liên kết mà F tạo với chất khác (ví dụ : kJ/mol) rất bền, nên phản ứng toả nhiều nhiệt. Đó là hai lí do khiến phản ứng mãnh liệt, kể cả với nước và nhiều chất khác.