LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0130 phút

Đơn chất halogen: tính chất vật lí và xu hướng biến đổi

Trạng thái, màu, X₂ 3D, F₂ > Cl₂ > Br₂ > I₂

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Trạng thái, màu sắc, tính chất vật lí các đơn chất halogen

  1. Nhớ bảng trạng thái và màu: khí lục nhạt, khí vàng lục, lỏng nâu đỏ, rắn tím đen.
  2. Muốn biết chất ở thể nào tại nhiệt độ TT: so TT với nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: T<T < nóng chảy thì rắn; giữa hai mốc thì lỏng; T>T > sôi thì khí.
  3. Giải thích quy luật tăng bằng khối lượng phân tử và lực van der Waals; không dùng liên kết hydrogen hay liên kết trong phân tử.

Dạng: Xu hướng biến đổi tính chất nhóm VIIA và tính oxi hoá

  1. Xác định chiều "từ trên xuống dưới" hay ngược lại.
  2. Xếp theo nguyên nhân gốc: bán kính tăng, độ âm điện giảm, rồi suy ra tính oxi hoá giảm, tính khử của ion tăng.
  3. Kiểm tra lại đại lượng nào cùng chiều với khối lượng (nhiệt độ sôi, màu) và đại lượng nào ngược chiều (độ âm điện, tính oxi hoá).

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Cho Br2\mathrm{Br_2} là chất rắnBr2\mathrm{Br_2} nóng chảy ở −7 ∘C-7\,{}^\circ\mathrm{C}, lỏng ở nhiệt độ phòngNhớ bộ ba khí, khí, lỏng, rắn theo thứ tự F, Cl, Br, I
Nhầm màu Cl2\mathrm{Cl_2} (vàng lục) với F2\mathrm{F_2} (lục nhạt)Hai chất cùng là khí, màu đậm dầnĐối chiếu bảng màu
Nói I2\mathrm{I_2} "bay hơi" thay vì "thăng hoa"Rắn chuyển thẳng thành hơiDùng đúng thuật ngữ thăng hoa
Cho tính oxi hoá tăng khi xuống nhóm vì nhiệt độ sôi tăngNhiệt độ sôi chỉ phụ thuộc lực giữa các phân tửTách "tính chất vật lí" ra khỏi "tính chất hoá học"
Cho fluorine có số oxi hoá dươngF\mathrm{F} có độ âm điện lớn nhấtTrong hợp chất, F\mathrm{F} luôn là −1-1
Nhầm chiều tính khử của ion halideIon lớn nhường electron dễ hơnF−<Cl−<Br−<I−\mathrm{F^-} < \mathrm{Cl^-} < \mathrm{Br^-} < \mathrm{I^-}
Tiếp theoVí dụ →