LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0130 phút

Đơn chất halogen: tính chất vật lí và xu hướng biến đổi

Trạng thái, màu, X₂ 3D, F₂ > Cl₂ > Br₂ > I₂

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (nhận biết đơn chất)

Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào là chất lỏng màu nâu đỏ? Đơn chất nào thăng hoa dễ dàng?

Giải. Br2\mathrm{Br_2} là chất lỏng nâu đỏ (nóng chảy −7 ∘C-7\,{}^\circ\mathrm{C}, sôi 59 ∘C59\,{}^\circ\mathrm{C}, nên ở khoảng 25 ∘C25\,{}^\circ\mathrm{C} vẫn lỏng). I2\mathrm{I_2} là chất rắn tím đen, đun nhẹ thì thăng hoa thành hơi tím.

Ví dụ 2 (khối lượng phân tử và nhiệt độ sôi)

Tính khối lượng phân tử của bốn đơn chất và đối chiếu với nhiệt độ sôi.

Giải. M(F2)=2×19=38M(\mathrm{F_2}) = 2 \times 19 = 38; M(Cl2)=2×35,5=71M(\mathrm{Cl_2}) = 2 \times 35{,}5 = 71; M(Br2)=2×80=160M(\mathrm{Br_2}) = 2 \times 80 = 160; M(I2)=2×127=254M(\mathrm{I_2}) = 2 \times 127 = 254 (g/mol). Khối lượng tăng 38<71<160<25438 < 71 < 160 < 254 cùng chiều với nhiệt độ sôi −188<−34<59<184 ∘C-188 < -34 < 59 < 184\,{}^\circ\mathrm{C}: tương tác van der Waals mạnh dần.

Ví dụ 3 (trạng thái theo nhiệt độ)

Ở 20 ∘C20\,{}^\circ\mathrm{C} có bao nhiêu đơn chất halogen ở thể khí? Ở 70 ∘C70\,{}^\circ\mathrm{C} thì sao?

Giải. Thể khí khi nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ sôi. Ở 20 ∘C20\,{}^\circ\mathrm{C}: F2\mathrm{F_2} (−188-188) và Cl2\mathrm{Cl_2} (−34-34) là khí; Br2\mathrm{Br_2} (sôi 5959) còn lỏng, I2\mathrm{I_2} (nóng chảy 114114) còn rắn: 2 chất. Ở 70 ∘C70\,{}^\circ\mathrm{C} thêm Br2\mathrm{Br_2} thành khí (vì 70>5970 > 59), I2\mathrm{I_2} vẫn rắn: 3 chất.

F₂Cl₂Br₂I₂rắn (xám) | lỏng (xanh dương) | khí (xanh lá)

Bước 1 / 3

Khí khi nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ sôi. Nhiệt độ sôi: .

Ví dụ 4 (sắp xếp tính oxi hoá)

Sắp xếp theo tính oxi hoá giảm dần: Br2\mathrm{Br_2}, F2\mathrm{F_2}, I2\mathrm{I_2}, Cl2\mathrm{Cl_2}. Giải thích.

Giải. F2>Cl2>Br2>I2\mathrm{F_2} > \mathrm{Cl_2} > \mathrm{Br_2} > \mathrm{I_2}. Từ F đến I bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm (3,98>3,16>2,96>2,663{,}98 > 3{,}16 > 2{,}96 > 2{,}66) nên khả năng nhận electron giảm.

Ví dụ 5 (bán kính từ độ dài liên kết)

Độ dài liên kết Br−Br\mathrm{Br-Br} là 228228 pm và Cl−Cl\mathrm{Cl-Cl} là 199199 pm. Độ dài Br−Br\mathrm{Br-Br} lớn hơn bao nhiêu pm? Bán kính nguyên tử Br ước tính là bao nhiêu?

Giải. 228−199=29228 - 199 = 29 pm. Bán kính nguyên tử bằng nửa độ dài liên kết: 228/2=114228 / 2 = 114 pm (còn Cl: 199/2=99,5199/2 = 99{,}5 pm), phù hợp với việc Br ở chu kì 4 lớn hơn Cl ở chu kì 3.

Ví dụ 6 (đúng, sai tổng hợp)

Xét các ý: a) Nhiệt độ sôi của I2\mathrm{I_2} cao hơn Br2\mathrm{Br_2}. b) Tính oxi hoá của I2\mathrm{I_2} mạnh hơn Cl2\mathrm{Cl_2}. c) Cl2\mathrm{Cl_2} có màu vàng lục. d) Tính khử Br−>I−\mathrm{Br^-} > \mathrm{I^-}.

Giải. a) Đúng (184>59184 > 59). b) Sai (giảm từ Cl đến I). c) Đúng. d) Sai (tính khử tăng từ F−\mathrm{F^-} đến I−\mathrm{I^-}, nên I−>Br−\mathrm{I^-} > \mathrm{Br^-}).

Tiếp theoLuyện tập →