LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TDP · 0135 phút

Tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng

Va chạm hiệu quả, nồng độ, nhiệt độ, xúc tác

01Tự kiểm tra

  1. Vì sao nghiền nhỏ viên thuốc sủi thì tan nhanh hơn?
Đáp án

Nghiền nhỏ làm diện tích bề mặt tiếp xúc với nước lớn hơn nên số va chạm hiệu quả mỗi giây lớn hơn, phản ứng nhanh hơn.

  1. Phản ứng giữa dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} và dung dịch HCl\mathrm{HCl} (không có chất khí) có thay đổi tốc độ đáng kể khi tăng áp suất của bình không?
Đáp án

Không đáng kể: dung dịch gần như không nén được nên nồng độ không đổi, áp suất không ảnh hưởng.

  1. Hai thí nghiệm khác nhau cả nhiệt độ và có hay không có xúc tác. Có thể kết luận riêng tác dụng của xúc tác không?
Đáp án

Không. Phải giữ nhiệt độ như nhau, chỉ đổi có hay không có xúc tác.

  1. Sơ đồ năng lượng có chất đầu ở 00, đỉnh ở +150+150, sản phẩm ở −40-40 (kJ/mol). Dùng xúc tác hạ đỉnh xuống +100+100. ΔrH\Delta_rH và Ea′E_a' mới là bao nhiêu?
Đáp án

ΔrH=−40 kJ/mol\Delta_rH = -40\ \text{kJ/mol} (không đổi). Ea′=100−(−40)=140 kJ/molE_a' = 100 - (-40) = 140\ \text{kJ/mol}.

  1. Vì sao tăng nhiệt độ làm tốc độ phản ứng tăng mạnh hơn mức tăng của số va chạm?
Đáp án

Ngoài việc va chạm thường hơn, tỉ lệ hạt có năng lượng ≥Ea\ge E_a tăng nhanh theo nhiệt độ, nên số va chạm hiệu quả tăng nhiều hơn tổng số va chạm.

Luyện tập · yếu tố ảnh hưởng tốc độ
Bốn thí nghiệm cho cùng khối lượng Zn vào cùng thể tích dung dịch HCl:
  • Thí nghiệm 1: Zn bột, HCl 1,0 M, 25 °C.
  • Thí nghiệm 2: Zn miếng, HCl 0,5 M, 25 °C.
  • Thí nghiệm 3: Zn bột, HCl 0,5 M, 25 °C.
  • Thí nghiệm 4: Zn bột, HCl 1,0 M, 50 °C.
kJ/mol