LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LKH · 0235 phút

Liên kết ion và hợp chất ion

Đổi chéo điện tích, mạng tinh thể NaCl

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đổi chéo)

Viết công thức hợp chất tạo bởi Al3+\mathrm{Al^{3+}} và SO42−\mathrm{SO_4^{2-}}, và bởi Fe3+\mathrm{Fe^{3+}} và OH−\mathrm{OH^-}.

Giải. Al3+\mathrm{Al^{3+}}, SO42−\mathrm{SO_4^{2-}}: đổi chéo Al2(SO4)3\mathrm{Al_2(SO_4)_3} (tổng +6+6 và −6-6). Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}, OH−\mathrm{OH^-}: Fe(OH)3\mathrm{Fe(OH)_3} (tổng +3+3 và −3-3).

Ví dụ 2 (rút gọn chỉ số)

Hợp chất của Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} với O2−\mathrm{O^{2-}} và với Cl−\mathrm{Cl^-} là gì?

Giải. Với O2−\mathrm{O^{2-}}: đổi chéo Ca2O2\mathrm{Ca_2O_2}, rút gọn CaO\mathrm{CaO}. Với Cl−\mathrm{Cl^-}: CaCl2\mathrm{CaCl_2}.

Ví dụ 3 (magnesium nitride)

Đốt 4,8 g4{,}8\ \text{g} Mg\mathrm{Mg} trong khí N2\mathrm{N_2} dư: 3Mg+N2→Mg3N23\mathrm{Mg} + \mathrm{N_2} \rightarrow \mathrm{Mg_3N_2}. Tính khối lượng Mg3N2\mathrm{Mg_3N_2} và số mol electron Mg\mathrm{Mg} nhường (Mg=24\mathrm{Mg} = 24, N=14\mathrm{N} = 14).

Giải. n(Mg)=4,8/24=0,2 moln(\mathrm{Mg}) = 4{,}8/24 = 0{,}2\ \text{mol}. n(Mg3N2)=0,2/3≈0,0667 moln(\mathrm{Mg_3N_2}) = 0{,}2/3 \approx 0{,}0667\ \text{mol}. M(Mg3N2)=3⋅24+2⋅14=100 g/molM(\mathrm{Mg_3N_2}) = 3\cdot24 + 2\cdot14 = 100\ \text{g/mol}, nên m=0,0667⋅100≈6,67 gm = 0{,}0667\cdot100 \approx 6{,}67\ \text{g}. Mỗi Mg\mathrm{Mg} nhường 22 electron: 0,2⋅2=0,4 mol0{,}2\cdot2 = 0{,}4\ \text{mol} electron (kiểm: mỗi N\mathrm{N} nhận 33, 0,0667⋅2⋅3=0,40{,}0667\cdot2\cdot3 = 0{,}4 mol).

3 Mg + N₂ → Mg₃N₂n(Mg) = 4,8 / 24 = 0,2 moln(Mg₃N₂) = 0,2 / 3 ≈ 0,0667 molm = 0,0667 × 100 ≈ 6,67 ge nhường = 0,2 × 2 = 0,4 mol

Bước 1 / 5

Phương trình: .

Ví dụ 4 (nhôm và oxygen)

Đốt cháy hoàn toàn 5,4 g5{,}4\ \text{g} Al\mathrm{Al} trong oxygen dư: 4Al+3O2→2Al2O34\mathrm{Al} + 3\mathrm{O_2} \rightarrow 2\mathrm{Al_2O_3}. Tính m(Al2O3)m(\mathrm{Al_2O_3}) và số mol electron nhường (Al=27\mathrm{Al} = 27, O=16\mathrm{O} = 16).

Giải. n(Al)=5,4/27=0,2 moln(\mathrm{Al}) = 5{,}4/27 = 0{,}2\ \text{mol}; n(Al2O3)=0,1 moln(\mathrm{Al_2O_3}) = 0{,}1\ \text{mol}; M=2⋅27+3⋅16=102M = 2\cdot27 + 3\cdot16 = 102; m=10,2 gm = 10{,}2\ \text{g}. Mỗi Al\mathrm{Al} nhường 33 electron: 0,2⋅3=0,6 mol0{,}2\cdot3 = 0{,}6\ \text{mol}.

Ví dụ 5 (số ion trong muối ăn)

Trong 11,7 g11{,}7\ \text{g} NaCl\mathrm{NaCl} (M=58,5M = 58{,}5) có bao nhiêu ion Na+\mathrm{Na^+}, bao nhiêu ion tất cả?

Giải. n=11,7/58,5=0,2 moln = 11{,}7/58{,}5 = 0{,}2\ \text{mol}. Số Na+=0,2⋅6,022⋅1023≈1,204⋅1023\mathrm{Na^+} = 0{,}2\cdot6{,}022\cdot10^{23} \approx 1{,}204\cdot10^{23}. Số Cl−\mathrm{Cl^-} bằng số Na+\mathrm{Na^+} nên tổng ≈2,409⋅1023\approx 2{,}409\cdot10^{23} ion.

Tiếp theoLuyện tập →