LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0130 phút

Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Ô, chu kì, nhóm, khối s p d f

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Cấu tạo bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm A và B, số nguyên tố mỗi chu kì

  1. Với số hiệu ZZ cho trước: ô số ZZ. Viết (hoặc tra) cấu hình electron để biết số lớp và electron lớp ngoài cùng.
  2. Chu kì == số lớp electron. Nếu không muốn viết cấu hình, dùng biên chu kì: ZZ nằm trong 1–21\text{–}2, 3–103\text{–}10, 11–1811\text{–}18, 19–3619\text{–}36, 37–5437\text{–}54, 55–8655\text{–}86, 87–11887\text{–}118 thì chu kì là 1,2,…,71, 2, \dots, 7.
  3. Nhóm A: số thứ tự nhóm == số electron lớp ngoài cùng; electron cuối cùng điền vào ss hay pp cho biết khối.
  4. Đếm số nguyên tố trong chu kì == tổng electron tối đa các phân lớp được điền (2,8,8,18,18,32,322, 8, 8, 18, 18, 32, 32). Đếm số cột: 18=818 = 8 (A) +10+ 10 (B).
  5. Phân loại kim loại, phi kim, khí hiếm theo nhóm.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Cho chu kì 44 có 88 nguyên tố3d3d được điền ở chu kì 44, thêm 1010 nguyên tốCộng các phân lớp: 2+10+6=182 + 10 + 6 = 18
Nhầm khối pp với nhóm BNhóm A gồm ss và pp; nhóm B là dd, ffNhìn phân lớp electron cuối cùng điền
Cho nhóm VIIIA\mathrm{VIIIA} luôn có 88 electron lớp ngoàiHelium chỉ có 22Helium là ngoại lệ vì lớp 11 chỉ có 1s1s
Xếp hydrogen vào nhóm kim loại kiềm là kim loạiHydrogen là phi kim dù ở nhóm IA\mathrm{IA}Phân loại theo tính chất, không chỉ theo cột
Đếm nhóm VIIIB\mathrm{VIIIB} là một cộtNhóm này chiếm ba cột8+10=188 + 10 = 18
Tiếp theoVí dụ →