LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TDP · 0740 phút

Từ số liệu thí nghiệm đến bậc phản ứng

Thời gian đục, tốc độ đầu, k

01Tự kiểm tra

  1. Hai thí nghiệm có t=60 st = 60\ \text{s} và t=15 st = 15\ \text{s}, chỉ khác nồng độ Na2S2O3\mathrm{Na_2S_2O_3} (gấp 44 lần). Tỉ số tốc độ và kết luận?
Đáp án

v2/v1=60/15=4v_2/v_1 = 60/15 = 4. Nồng độ gấp 44, tốc độ gấp 44: bậc nhất.

  1. Nồng độ A gấp 33, các điều kiện khác giữ nguyên, tốc độ đầu gấp 99. Tìm số mũ theo A.
Đáp án

3a=9⇒a=23^a = 9 \Rightarrow a = 2.

  1. v=k[A]2[B]v = k[\mathrm{A}]^2[\mathrm{B}] có k=1,0 L2/(mol2⋅s)k = 1{,}0\ \text{L}^2\text{/(mol}^2\cdot\text{s)}. Tính vv khi [A]=0,30 M[\mathrm{A}] = 0{,}30\ \text{M}, [B]=0,050 M[\mathrm{B}] = 0{,}050\ \text{M}.
Đáp án

v=1,0×0,09×0,050=4,5×10−3 mol/(L⋅s)v = 1{,}0\times0{,}09\times0{,}050 = 4{,}5\times10^{-3}\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.

  1. Hai thí nghiệm: ([A]=0,10[\mathrm{A}] = 0{,}10, [B]=0,10[\mathrm{B}] = 0{,}10, v=1,0×10−3v = 1{,}0\times10^{-3}) và ([A]=0,20[\mathrm{A}] = 0{,}20, [B]=0,40[\mathrm{B}] = 0{,}40, v=4,0×10−3v = 4{,}0\times10^{-3}). Có xác định được aa và bb từ hai thí nghiệm này không?
Đáp án

Không: cả hai nồng độ cùng đổi. Chỉ biết 2a⋅4b=42^a\cdot4^b = 4 (nhiều cặp a,ba, b thoả, ví dụ a=2,b=0a = 2, b = 0 hoặc a=0,b=1a = 0, b = 1).

Luyện tập · tốc độ đầu và bậc phản ứng
Thí nghiệm thời gian đục: nồng độ sau trộn lần lượt gấp lần, thời gian đục là . Riêng bài tốc độ đầu dưới đây: phản ứng sản phẩm, ba thí nghiệm
  • TN 1:
  • TN 2:
  • TN 3:
(nồng độ mol/L, theo ).