LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0440 phút

Chất tạo môi trường và phản ứng tự oxi hoá – khử

HCl vừa khử vừa môi trường, Cl₂ với kiềm

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Cân bằng có chất tạo môi trường, vai trò của HCl, H2SO4\mathrm{H_2SO_4}

  1. Xác định nguyên tố đổi số oxi hoá và viết hai quá trình như bài trước.
  2. Đặt hệ số cho chất oxi hoá, phần chất khử đã đổi và sản phẩm chứa các nguyên tố đó.
  3. Cân bằng gốc acid (Cl−\mathrm{Cl^-}, SO42−\mathrm{SO_4^{2-}}) trong muối: cộng tất cả sản phẩm chứa gốc để biết số gốc, suy ra hệ số acid.
  4. Cân bằng H bằng nước, kiểm tra O.
  5. Số mol acid bị oxi hoá == số mol gốc acid biến thành đơn chất (hoặc hợp chất mới). Số mol acid tạo môi trường == số gốc nằm trong muối. Tổng hai phần == số mol acid phản ứng.

Dạng: Phản ứng tự oxi hoá – khử, nội phân tử

  1. Chỉ ra nguyên tố vừa tăng vừa giảm số oxi hoá (tự oxi hoá – khử) hoặc hai nguyên tố trong cùng chất (nội phân tử).
  2. Viết hai quá trình ở hai nhóm sản phẩm khác nhau, ghi số ee mỗi nguyên tử.
  3. Cân bằng ee như bài trước; hệ số của chất ban đầu là tổng các nguyên tử hai nhóm.
  4. Cân bằng các nguyên tố còn lại, kiểm tra theo điều kiện (nhiệt độ).

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Coi toàn bộ HCl là chất khửMột phần HCl chỉ tạo muốiChia: bị oxi hoá và môi trường
Dùng hệ số HCl để tính eeHệ số HCl gồm cả phần môi trườngTính ee từ Cl2\mathrm{Cl_2} (hoặc phần đổi số oxi hoá)
Đặt thiếu HCl vì quên phần môi trườngGốc Cl trong muối cũng lấy từ HClĐếm mọi gốc ở hai vế
Nhầm sản phẩm của Cl2\mathrm{Cl_2} với kiềm nguội và nóngNaClO\mathrm{NaClO} khi nguội, KClO3\mathrm{KClO_3} khi nóngĐọc điều kiện nhiệt độ
Tính hệ số Cl2\mathrm{Cl_2} sai khi hai quá trình khác số eeee nhận 11, ee nhường 55Bội chung nhỏ nhất rồi đếm số nguyên tử
Nhầm tự oxi hoá – khử với phân huỷ thườngPhân huỷ không phải lúc nào cũng có ee chuyểnXét số oxi hoá trước
Tiếp theoVí dụ →