LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0440 phút

Chất tạo môi trường và phản ứng tự oxi hoá – khử

HCl vừa khử vừa môi trường, Cl₂ với kiềm

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (HCl vừa khử vừa môi trường)

Cân bằng MnO2+HCl→MnCl2+Cl2+H2O\mathrm{MnO_2} + \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{MnCl_2} + \mathrm{Cl_2} + \mathrm{H_2O} và cho biết có bao nhiêu phân tử HCl bị oxi hoá trong số 44 phân tử phản ứng.

Giải. Mn+4+2e→Mn+2\mathrm{Mn^{+4}} + 2e \rightarrow \mathrm{Mn^{+2}}; 2Cl−→Cl2+2e\mathrm{2Cl^-} \rightarrow \mathrm{Cl_2} + 2e. ee bằng nhau, hệ số 11 cho MnO2\mathrm{MnO_2} và Cl2\mathrm{Cl_2}, MnCl2\mathrm{MnCl_2} có 22 gốc Cl. Tổng Cl: 22 (trong MnCl2\mathrm{MnCl_2}) +2+ 2 (trong Cl2\mathrm{Cl_2}) =4= 4: hệ số HCl là 44. H: 4=2×24 = 2 \times 2 nên 2 H2O2\,\mathrm{H_2O}. Phương trình: MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O\mathrm{MnO_2} + \mathrm{4HCl} \rightarrow \mathrm{MnCl_2} + \mathrm{Cl_2} + \mathrm{2H_2O}. Trong 44 HCl: 22 bị oxi hoá, 22 làm môi trường.

Ví dụ 2 (K₂Cr₂O₇ và HCl)

Cân bằng K2Cr2O7+HCl→KCl+CrCl3+Cl2+H2O\mathrm{K_2Cr_2O_7} + \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{KCl} + \mathrm{CrCl_3} + \mathrm{Cl_2} + \mathrm{H_2O}; tính số HCl làm chất khử và làm môi trường.

Giải. Cr: +6→+3+6 \rightarrow +3, mỗi K2Cr2O7\mathrm{K_2Cr_2O_7} có 22 Cr nhận 2×3=6e2 \times 3 = 6e. 2Cl−→Cl2+2e\mathrm{2Cl^-} \rightarrow \mathrm{Cl_2} + 2e. Bội chung nhỏ nhất: K2Cr2O7\mathrm{K_2Cr_2O_7} nhân 11, Cl2\mathrm{Cl_2} nhân 33. Sản phẩm: 2 KCl2\,\mathrm{KCl} (từ K2\mathrm{K_2}), 2 CrCl32\,\mathrm{CrCl_3}, 3 Cl23\,\mathrm{Cl_2}. Số Cl: 2+6+6=142 + 6 + 6 = 14, nên 14 HCl14\,\mathrm{HCl}; H: 14=2×714 = 2 \times 7 nên 7 H2O7\,\mathrm{H_2O}. Phương trình:

K2Cr2O7+14HCl→2KCl+2CrCl3+3Cl2+7H2O.\begin{aligned}&\mathrm{K_2Cr_2O_7} + \mathrm{14HCl} \rightarrow{} \\ &\quad \mathrm{2KCl} + \mathrm{2CrCl_3} \\ &\quad {} + \mathrm{3Cl_2} + \mathrm{7H_2O}.\end{aligned}

HCl làm chất khử: 3×2=63 \times 2 = 6; làm môi trường: 2+6=82 + 6 = 8.

K₂Cr₂O₇: Cr +6 → +3 (6e⁻), Cl⁻ → Cl₂ (2e⁻ mỗi Cl₂)

Bước 1 / 4

Sơ đồ . Đổi số oxi hoá: Cr , Cl (trong ) .

Ví dụ 3 (tính số mol HCl bị oxi hoá)

Cho 8,7 g8{,}7\ \text{g} MnO2\mathrm{MnO_2} (M=87 g/molM = 87\ \text{g/mol}) tác dụng hết với HCl\mathrm{HCl} đặc, dư, đun nóng. Tính thể tích Cl2\mathrm{Cl_2} (đkc), số mol HCl bị oxi hoá và số mol HCl phản ứng.

Giải. n(MnO2)=8,7/87=0,1n(\mathrm{MnO_2}) = 8{,}7 / 87 = 0{,}1 mol. Theo phương trình, n(Cl2)=0,1n(\mathrm{Cl_2}) = 0{,}1 mol, V=0,1×24,79=2,479V = 0{,}1 \times 24{,}79 = 2{,}479 L. HCl bị oxi hoá: 2×0,1=0,22 \times 0{,}1 = 0{,}2 mol (khối lượng 0,2×36,5=7,30{,}2 \times 36{,}5 = 7{,}3 g). HCl phản ứng: 4×0,1=0,44 \times 0{,}1 = 0{,}4 mol.

Ví dụ 4 (KMnO₄ và HCl, mở rộng)

Cân bằng KMnO4+HCl→KCl+MnCl2+Cl2+H2O\mathrm{KMnO_4} + \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{KCl} + \mathrm{MnCl_2} + \mathrm{Cl_2} + \mathrm{H_2O}.

Giải. Mn: +7→+2+7 \rightarrow +2, nhận 5e5e; 2Cl−→Cl2+2e\mathrm{2Cl^-} \rightarrow \mathrm{Cl_2} + 2e. Bội chung nhỏ nhất của 55 và 22 là 1010: KMnO4\mathrm{KMnO_4} nhân 22, Cl2\mathrm{Cl_2} nhân 55. Sản phẩm: 2 KCl2\,\mathrm{KCl}, 2 MnCl22\,\mathrm{MnCl_2}, 5 Cl25\,\mathrm{Cl_2}; Cl: 2+4+10=162 + 4 + 10 = 16; H: 16=2×816 = 2 \times 8. Phương trình: 2KMnO4+16HCl→2KCl+2MnCl2+5Cl2+8H2O\mathrm{2KMnO_4} + \mathrm{16HCl} \rightarrow \mathrm{2KCl} + \mathrm{2MnCl_2} + \mathrm{5Cl_2} + \mathrm{8H_2O}. HCl khử: 1010; môi trường: 66. Nếu 0,020{,}02 mol KMnO4\mathrm{KMnO_4} phản ứng, n(Cl2)=0,05n(\mathrm{Cl_2}) = 0{,}05 mol, V=1,2395V = 1{,}2395 L ≈1,24\approx 1{,}24 L.

Ví dụ 5 (tự oxi hoá – khử, chlorine với kiềm)

Cân bằng Cl2+NaOH→NaCl+NaClO+H2O\mathrm{Cl_2} + \mathrm{NaOH} \rightarrow \mathrm{NaCl} + \mathrm{NaClO} + \mathrm{H_2O} (nguội) và Cl2+KOH→KCl+KClO3+H2O\mathrm{Cl_2} + \mathrm{KOH} \rightarrow \mathrm{KCl} + \mathrm{KClO_3} + \mathrm{H_2O} (nóng).

Giải. Nguội: Cl0+e→Cl−1\mathrm{Cl^0} + e \rightarrow \mathrm{Cl^{-1}} và Cl0→Cl+1+e\mathrm{Cl^0} \rightarrow \mathrm{Cl^{+1}} + e. Số ee bằng nhau nên 11 Cl thành NaCl\mathrm{NaCl} và 11 Cl thành NaClO\mathrm{NaClO}: Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O\mathrm{Cl_2} + \mathrm{2NaOH} \rightarrow \mathrm{NaCl} + \mathrm{NaClO} + \mathrm{H_2O}. Nóng: Cl0+e→Cl−1\mathrm{Cl^0} + e \rightarrow \mathrm{Cl^{-1}} và Cl0→Cl+5+5e\mathrm{Cl^0} \rightarrow \mathrm{Cl^{+5}} + 5e; nhận 5×1=55 \times 1 = 5, nhường 1×5=51 \times 5 = 5, nên 5 KCl5\,\mathrm{KCl} và 1 KClO31\,\mathrm{KClO_3} cần 66 Cl, tức 3 Cl23\,\mathrm{Cl_2}. Phương trình: 3Cl2+6KOH→5KCl+KClO3+3H2O\mathrm{3Cl_2} + \mathrm{6KOH} \rightarrow \mathrm{5KCl} + \mathrm{KClO_3} + \mathrm{3H_2O}.

Ví dụ 6 (nội phân tử, nhiệt phân)

Cân bằng KClO3→KCl+O2\mathrm{KClO_3} \rightarrow \mathrm{KCl} + \mathrm{O_2} bằng thăng bằng electron và cho biết nguyên tố nào bị oxi hoá, bị khử.

Giải. Cl+5+6e→Cl−1\mathrm{Cl^{+5}} + 6e \rightarrow \mathrm{Cl^{-1}} (bị khử); 2O−2→O2+4e\mathrm{2O^{-2}} \rightarrow \mathrm{O_2} + 4e (bị oxi hoá). Bội chung nhỏ nhất của 66 và 44 là 1212: nhân 22 cho Cl, nhân 33 cho O2\mathrm{O_2}. Phương trình: 2KClO3→2KCl+3O2\mathrm{2KClO_3} \rightarrow \mathrm{2KCl} + \mathrm{3O_2} (nhận 12e12e, nhường 12e12e).

Ví dụ 7 (phân huỷ hydrogen peroxide)

Cân bằng H2O2→H2O+O2\mathrm{H_2O_2} \rightarrow \mathrm{H_2O} + \mathrm{O_2}.

Giải. O trong H2O2\mathrm{H_2O_2} là −1-1. O−1+e→O−2\mathrm{O^{-1}} + e \rightarrow \mathrm{O^{-2}} (tạo nước) và 2O−1→O2+2e\mathrm{2O^{-1}} \rightarrow \mathrm{O_2} + 2e (tạo khí). Để ee bằng nhau: 22 nguyên tử O nhận (2e2e), 22 nguyên tử nhường (2e2e): cần 44 nguyên tử O, tức 2 H2O22\,\mathrm{H_2O_2}. Phương trình: 2H2O2→2H2O+O2\mathrm{2H_2O_2} \rightarrow \mathrm{2H_2O} + \mathrm{O_2}.

Tiếp theoLuyện tập →