LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LKH · 0130 phút

Quy tắc octet và sự tạo thành ion

Nhường, nhận electron, cấu hình khí hiếm

01Tự kiểm tra

  1. Kim loại Ca\mathrm{Ca} (Z=20Z = 20) tạo ion nào, giống khí hiếm nào?
Đáp án

Ca\mathrm{Ca}: [Ar]4s2[\text{Ar}]4s^2, nhường 22 electron thành Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} (1818 electron), giống Ar\mathrm{Ar}.

  1. Nguyên tử fluorine (Z=9Z = 9) tạo ion nào, ion đó có mấy electron?
Đáp án

Có 77 electron lớp ngoài, nhận 11: F−\mathrm{F^-} có 1010 electron, giống Ne\mathrm{Ne}.

  1. Vì sao hydrogen tạo ion H−\mathrm{H^-} hay H+\mathrm{H^+} đều không theo "88 electron"?
Đáp án

Lớp KK chỉ chứa tối đa 22 electron, nên hydrogen đạt cấu hình helium khi có 22 electron (nhận 11 thành H−\mathrm{H^-} hoặc góp chung 11 cặp electron). Octet của lớp KK là "duet".

  1. Các hạt S2−\mathrm{S^{2-}}, Cl−\mathrm{Cl^-}, K+\mathrm{K^+} có cùng số electron không? Là bao nhiêu?
Đáp án

Có: 16+2=1816 + 2 = 18, 17+1=1817 + 1 = 18, 19−1=1819 - 1 = 18 electron, cùng cấu hình Ar\mathrm{Ar}.

Luyện tập · octet và ion
Nguyên tố oxygen () tạo ion đơn nguyên tử bền theo quy tắc octet.
electron
electron
electron