LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0630 phút

Cấu hình electron của ion

Mất 4s trước 3d, đẳng electron

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (ion nhóm A)

Viết cấu hình electron của Na+\mathrm{Na^+} (Z=11Z = 11) và O2−\mathrm{O^{2-}} (Z=8Z = 8).

Giải. Na: 1s22s22p63s11s^2 2s^2 2p^6 3s^1; mất 3s13s^1 ⇒\Rightarrow Na+\mathrm{Na^+}: 1s22s22p61s^2 2s^2 2p^6. O: 1s22s22p41s^2 2s^2 2p^4; nhận 22 electron vào 2p2p ⇒\Rightarrow O2−\mathrm{O^{2-}}: 1s22s22p61s^2 2s^2 2p^6. Cả hai giống neon.

Ví dụ 2 (ion sắt)

Viết cấu hình electron của Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} và Fe3+\mathrm{Fe^{3+}} (Z=26Z = 26) và số electron độc thân.

Giải. Fe: [Ar]3d64s2[\text{Ar}]3d^6 4s^2. Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}: [Ar]3d6[\text{Ar}]3d^6 (44 electron độc thân). Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}: [Ar]3d5[\text{Ar}]3d^5 (55 electron độc thân).

3d6 e4s2 e3p6 e3s2 eÔ orbital Fe

Bước 1 / 3

Fe (): , electron độc thân.

Ví dụ 3 (copper)

Viết cấu hình của Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} (Z=29Z = 29), biết Cu có cấu hình [Ar]3d104s1[\text{Ar}]3d^{10}4s^1.

Giải. Mất 11 electron 4s4s rồi 11 electron 3d3d: Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}: [Ar]3d9[\text{Ar}]3d^9, có 11 electron độc thân.

Ví dụ 4 (ion giống argon)

Kể các ion S2−\mathrm{S^{2-}}, Cl−\mathrm{Cl^-}, K+\mathrm{K^+}, Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} có cùng cấu hình nào?

Giải. Số electron lần lượt 16+2=1816 + 2 = 18; 17+1=1817 + 1 = 18; 19−1=1819 - 1 = 18; 20−2=1820 - 2 = 18. Cùng cấu hình argon 1s22s22p63s23p61s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6.

Ví dụ 5 (ion đa nguyên tử)

Tính số electron của SO42−\mathrm{SO_4^{2-}} và NO3−\mathrm{NO_3^-}.

Giải. SO42−\mathrm{SO_4^{2-}}: 16+4⋅8+2=5016 + 4\cdot8 + 2 = 50. NO3−\mathrm{NO_3^-}: 7+3⋅8+1=327 + 3\cdot8 + 1 = 32.

Tiếp theoLuyện tập →