LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0635 phút

Tìm nguyên tố từ phần trăm khối lượng trong oxide và hợp chất khí

R2Ox, RH(8−x)

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hợp chất khí với hydrogen)

Nguyên tố R\mathrm{R} thuộc nhóm VIA\mathrm{VIA}. Hợp chất khí với hydrogen RH2\mathrm{RH_2} có %H=5,88%\%\mathrm{H} = 5{,}88\%. Tìm R\mathrm{R} và tính %R\%\mathrm{R} trong oxide cao nhất.

Giải. 2R+2=0,0588⇒R+2=34,0⇒R=32\dfrac{2}{R+2} = 0{,}0588 \Rightarrow R + 2 = 34{,}0 \Rightarrow R = 32: lưu huỳnh S\mathrm{S}. Oxide cao nhất là SO3\mathrm{SO_3} (M=80M = 80): %S=3280⋅100%=40%\%\mathrm{S} = \dfrac{32}{80}\cdot100\% = 40\%.

IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA12345

Vuốt ngang để xem cả bảng.

Bước 1 / 4

Nhóm , hoá trị với H là : hợp chất khí .

Ví dụ 2 (oxide cao nhất)

Oxide cao nhất của R\mathrm{R} là R2O5\mathrm{R_2O_5} có %O=74,07%\%\mathrm{O} = 74{,}07\%. Tìm R\mathrm{R}.

Giải. 802R+80=0,7407⇒2R+80=108,0⇒R=14\dfrac{80}{2R+80} = 0{,}7407 \Rightarrow 2R + 80 = 108{,}0 \Rightarrow R = 14: nitrogen N\mathrm{N} (nhóm VA\mathrm{VA}, đúng). Kiểm tra: N2O5\mathrm{N_2O_5} có M=108M = 108, %O=80/108=74,07%\%\mathrm{O} = 80/108 = 74{,}07\%.

Ví dụ 3 (hợp chất khí RH3\mathrm{RH_3})

Hợp chất khí của R\mathrm{R} với hydrogen là RH3\mathrm{RH_3} có %H=8,82%\%\mathrm{H} = 8{,}82\%. Tìm R\mathrm{R}.

Giải. 3R+3=0,0882⇒R+3=34,0⇒R=31\dfrac{3}{R+3} = 0{,}0882 \Rightarrow R + 3 = 34{,}0 \Rightarrow R = 31: phosphorus P\mathrm{P} (nhóm VA\mathrm{VA}). Hợp chất PH3\mathrm{PH_3}.

Ví dụ 4 (cho hai phần trăm)

R\mathrm{R} có %R=40%\%\mathrm{R} = 40\% trong oxide cao nhất và 94,12%94{,}12\% trong hợp chất khí với hydrogen. Tìm R\mathrm{R}.

Giải. Thử R=S\mathrm{R} = \mathrm{S} (từ ví dụ 1): SO3\mathrm{SO_3} có %S=40%\%\mathrm{S} = 40\%; H2S\mathrm{H_2S} (M=34M = 34) có %S=32/34=94,12%\%\mathrm{S} = 32/34 = 94{,}12\%. Cả hai khớp nên R=S\mathrm{R} = \mathrm{S}.

Ví dụ 5 (oxide lưỡng tính, kết hợp phản ứng)

Oxide cao nhất của R\mathrm{R} là R2O3\mathrm{R_2O_3}, tác dụng với cả dung dịch HCl\mathrm{HCl} và NaOH\mathrm{NaOH}, %O=47,06%\%\mathrm{O} = 47{,}06\%. Tìm R\mathrm{R}; tính khối lượng NaOH\mathrm{NaOH} cần để hoà tan hết 10,2 g10{,}2\ \text{g} oxide đó (tạo Na[Al(OH)4]\mathrm{Na[Al(OH)_4]}).

Giải. 482R+48=0,4706⇒2R+48=102,0⇒R=27\dfrac{48}{2R+48} = 0{,}4706 \Rightarrow 2R + 48 = 102{,}0 \Rightarrow R = 27: Al\mathrm{Al}, đúng vì Al2O3\mathrm{Al_2O_3} lưỡng tính. n(Al2O3)=10,2/102=0,1 moln(\mathrm{Al_2O_3}) = 10{,}2/102 = 0{,}1\ \text{mol}. Theo phương trình Al2O3+2NaOH+3H2O→2Na[Al(OH)4]\mathrm{Al_2O_3} + \mathrm{2NaOH} + \mathrm{3H_2O} \rightarrow \mathrm{2Na[Al(OH)_4]}: n(NaOH)=0,2 moln(\mathrm{NaOH}) = 0{,}2\ \text{mol}, m=0,2⋅40=8 gm = 0{,}2\cdot40 = 8\ \text{g}.

Ví dụ 6 (oxide acid tan trong kiềm)

Oxide cao nhất của R\mathrm{R} là RO2\mathrm{RO_2}, tan trong dung dịch NaOH\mathrm{NaOH}, %O=53,33%\%\mathrm{O} = 53{,}33\%. Tìm R\mathrm{R}.

Giải. 32R+32=0,5333⇒R+32=60,0⇒R=28\dfrac{32}{R+32} = 0{,}5333 \Rightarrow R + 32 = 60{,}0 \Rightarrow R = 28: Si\mathrm{Si} (nhóm IVA\mathrm{IVA}). SiO2\mathrm{SiO_2} là oxide acid: SiO2+2NaOH→Na2SiO3+H2O\mathrm{SiO_2} + \mathrm{2NaOH} \rightarrow \mathrm{Na_2SiO_3} + \mathrm{H_2O}. Khác với CO2\mathrm{CO_2} (R=12R = 12, %O=72,7%\%\mathrm{O} = 72{,}7\%) không khớp số.

Tiếp theoLuyện tập →