LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LKH · 0340 phút

Liên kết cộng hoá trị và công thức Lewis

Cặp liên kết, cặp riêng, ion đa nguyên tử

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (nước)

Vẽ công thức Lewis của H2O\mathrm{H_2O}; đếm cặp liên kết và cặp riêng.

Giải. Tổng electron hoá trị: 2⋅1+6=82\cdot1 + 6 = 8. O\mathrm{O} ở giữa, hai liên kết O−H\mathrm{O-H} dùng 44 electron. Còn 8−4=48 - 4 = 4 electron là 22 cặp riêng trên O\mathrm{O}. Vậy 22 cặp liên kết và 22 cặp riêng; O\mathrm{O} có 4+4=84 + 4 = 8 electron, mỗi H\mathrm{H} có 22.

Ví dụ 2 (ammonia)

NH3\mathrm{NH_3} có bao nhiêu cặp liên kết, cặp riêng?

Giải. 5+3=85 + 3 = 8 electron. Ba liên kết N−H\mathrm{N-H} dùng 66 electron, còn 22 electron là 11 cặp riêng trên N\mathrm{N}. Vậy 33 cặp liên kết, 11 cặp riêng.

Ví dụ 3 (carbon dioxide)

Vẽ Lewis của CO2\mathrm{CO_2}.

Giải. 4+2⋅6=164 + 2\cdot6 = 16 electron. O−C−O\mathrm{O-C-O} dùng 44, còn 1212 chia 66 cho mỗi O\mathrm{O} (đủ octet), nhưng C\mathrm{C} chỉ có 44 electron. Chuyển một cặp riêng của mỗi O\mathrm{O} thành liên kết: O=C=O\mathrm{O=C=O}, mỗi O\mathrm{O} còn 22 cặp riêng. Tổng: 44 cặp liên kết, 44 cặp riêng, 2(4+4)=162(4 + 4) = 16.

Ví dụ 4 (nitrogen)

Vì sao phân tử N2\mathrm{N_2} có liên kết ba?

Giải. 5+5=105 + 5 = 10 electron. Một liên kết đơn N−N\mathrm{N-N} dùng 22 electron, còn 88 electron chia thành 44 cặp riêng; mỗi N\mathrm{N} chỉ đạt 2+4=62 + 4 = 6 electron (thiếu octet). Chuyển cặp riêng của mỗi N\mathrm{N} thành cặp liên kết cho đến khi đủ: N≡N\mathrm{N\equiv N} có 33 cặp liên kết và mỗi N\mathrm{N} còn 11 cặp riêng, 2(3+2)=102(3 + 2) = 10 electron, mỗi N\mathrm{N} có 6+2=86 + 2 = 8 electron.

Ví dụ 5 (ethylene)

C2H4\mathrm{C_2H_4} có bao nhiêu cặp liên kết, cặp riêng?

Giải. 2⋅4+4⋅1=122\cdot4 + 4\cdot1 = 12 electron. Cấu tạo H2C=CH2\mathrm{H_2C=CH_2}: 44 liên kết C−H\mathrm{C-H} và liên kết đôi C=C\mathrm{C=C} (22 cặp), tổng 66 cặp liên kết, không còn cặp riêng; 2⋅6=122\cdot6 = 12.

Ví dụ 6 (ion nitrate)

Vẽ Lewis của NO3−\mathrm{NO_3^-}.

Giải. 5+3⋅6+1=245 + 3\cdot6 + 1 = 24 electron. Ba liên kết N−O\mathrm{N-O} dùng 66; 1818 electron còn lại cho mỗi O\mathrm{O} 66 electron (33 cặp riêng), N\mathrm{N} mới có 66 electron. Chuyển một cặp riêng của một O\mathrm{O} thành liên kết đôi N=O\mathrm{N=O}: N\mathrm{N} đủ 88; nguyên tử O\mathrm{O} đôi có 22 cặp riêng, hai nguyên tử O\mathrm{O} đơn mỗi nguyên tử có 33 cặp riêng và mang điện −-. Tổng cặp: 44 liên kết +8+ 8 riêng =12= 12 cặp =24= 24 electron.

NOOO24 e

Bước 1 / 4

Tổng electron hoá trị: .
Tiếp theoLuyện tập →