LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0440 phút

Tính biến thiên enthalpy từ năng lượng liên kết

Phá trừ tạo, đếm liên kết, trạng thái nước

01Tự kiểm tra

  1. Tính ΔrH\Delta_rH của 2H2(g)+O2(g)→2H2O(g)2\mathrm{H_2(g)} + \mathrm{O_2(g)} \rightarrow 2\mathrm{H_2O(g)} theo EbE_b.
Đáp án

Phá 2×436+498=13702\times436 + 498 = 1370; tạo 4×464=18564\times464 = 1856. ΔrH≈1370−1856=−486 kJ\Delta_rH \approx 1370 - 1856 = -486\ \text{kJ} (theo ΔfH\Delta_fH: 2×(−241,8)=−483,6 kJ2\times(-241{,}8) = -483{,}6\ \text{kJ}).

  1. Phản ứng A2+B2→2AB\mathrm{A_2} + \mathrm{B_2} \rightarrow 2\mathrm{AB} có EbE_b: A−A\mathrm{A{-}A} 300300, B−B\mathrm{B{-}B} 200200, A−B\mathrm{A{-}B} 350350 (kJ/mol). Toả hay thu nhiệt?
Đáp án

Phá 300+200=500300+200 = 500; tạo 2×350=7002\times350 = 700. ΔrH=500−700=−200 kJ\Delta_rH = 500-700 = -200\ \text{kJ}: toả nhiệt.

  1. Vì sao đốt cháy CH4\mathrm{CH_4} ra H2O(l)\mathrm{H_2O(l)} toả nhiều hơn ra H2O(g)\mathrm{H_2O(g)}?
Đáp án

Hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng toả thêm nhiệt: 2×44,0=88,0 kJ2\times44{,}0 = 88{,}0\ \text{kJ} cho 22 mol nước.

  1. Biết ΔrH\Delta_rH của H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g)\mathrm{H_2(g)} + \mathrm{Cl_2(g)} \rightarrow 2\mathrm{HCl(g)} tính theo ΔfH\Delta_fH là −184,6 kJ-184{,}6\ \text{kJ}, theo EbE_b là −183 kJ-183\ \text{kJ}. Chênh lệch bao nhiêu kJ?
Đáp án

∣−183−(−184,6)∣=1,6 kJ\lvert -183-(-184{,}6)\rvert = 1{,}6\ \text{kJ}.

Luyện tập · năng lượng liên kết
Năng lượng liên kết (kJ/mol): . Dấu âm ghi “-”.
kJ
kJ
kJ
kJ/mol
kJ