LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0435 phút

Oxide, hydroxide trong chu kì và định luật tuần hoàn

Từ base mạnh đến acid mạnh

01Tự kiểm tra

  1. Nguyên tố nhóm VIIA\mathrm{VIIA} có hoá trị cao nhất với oxygen bằng bao nhiêu? Hợp chất với hydrogen có hoá trị mấy?
Đáp án

Hoá trị cao nhất với oxygen là 77 (R2O7\mathrm{R_2O_7}); hợp chất khí với hydrogen: hoá trị 8−7=18 - 7 = 1 (HR\mathrm{HR}).

  1. Dãy nào sắp xếp đúng theo tính base giảm dần: Mg(OH)2\mathrm{Mg(OH)_2}, NaOH\mathrm{NaOH}, Al(OH)3\mathrm{Al(OH)_3}?
Đáp án

NaOH>Mg(OH)2>Al(OH)3\mathrm{NaOH} > \mathrm{Mg(OH)_2} > \mathrm{Al(OH)_3} (Al(OH)3\mathrm{Al(OH)_3} lưỡng tính, yếu nhất về tính base).

  1. Phát biểu định luật tuần hoàn.
Đáp án

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất, biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

  1. Viết hai phản ứng chứng tỏ Al2O3\mathrm{Al_2O_3} lưỡng tính.
Đáp án

Al2O3+6HCl→2AlCl3+3H2O\mathrm{Al_2O_3} + \mathrm{6HCl} \rightarrow \mathrm{2AlCl_3} + \mathrm{3H_2O} và Al2O3+2NaOH+3H2O→2Na[Al(OH)4]\mathrm{Al_2O_3} + \mathrm{2NaOH} + \mathrm{3H_2O} \rightarrow \mathrm{2Na[Al(OH)_4]}.

Luyện tập · oxide, hydroxide, định luật tuần hoàn

Các nguyên tố (Z = 11), (12), (13), (14), (15), (16), (17) thuộc chu kì 3.