LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0435 phút

Oxide, hydroxide trong chu kì và định luật tuần hoàn

Từ base mạnh đến acid mạnh

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (oxide và hydroxide của một nguyên tố)

Nguyên tố P\mathrm{P} (Z=15Z = 15). Nêu hoá trị cao nhất với oxygen, công thức oxide cao nhất, hydroxide, hợp chất khí với hydrogen và tính chất.

Giải. [Ne]3s23p3[\mathrm{Ne}]3s^23p^3: chu kì 33, nhóm VA\mathrm{VA}. Hoá trị cao nhất với O\mathrm{O} là 55: oxide P2O5\mathrm{P_2O_5} (acid), hydroxide H3PO4\mathrm{H_3PO_4} (acid trung bình). Hợp chất khí với hydrogen có hoá trị 8−5=38 - 5 = 3: PH3\mathrm{PH_3}.

Ví dụ 2 (sắp xếp tính acid)

Sắp xếp theo tính acid tăng dần: H3PO4\mathrm{H_3PO_4}, H2SO4\mathrm{H_2SO_4}, HClO4\mathrm{HClO_4}, H2SiO3\mathrm{H_2SiO_3}.

Giải. Các nguyên tố Si\mathrm{Si}, P\mathrm{P}, S\mathrm{S}, Cl\mathrm{Cl} cùng chu kì 33; tính acid của hydroxide tăng từ trái sang phải: H2SiO3<H3PO4<H2SO4<HClO4\mathrm{H_2SiO_3} < \mathrm{H_3PO_4} < \mathrm{H_2SO_4} < \mathrm{HClO_4}.

Ví dụ 3 (so sánh tính base trong nhóm)

So sánh tính base của KOH\mathrm{KOH}, NaOH\mathrm{NaOH}, LiOH\mathrm{LiOH}.

Giải. Cùng nhóm IA\mathrm{IA}: Li\mathrm{Li}, Na\mathrm{Na}, K\mathrm{K} theo chiều từ trên xuống, tính kim loại tăng nên tính base của hydroxide tăng: LiOH<NaOH<KOH\mathrm{LiOH} < \mathrm{NaOH} < \mathrm{KOH}.

Ví dụ 4 (nhóm đúng/sai)

Cho XX (Z=11Z = 11), YY (Z=12Z = 12), TT (Z=13Z = 13). Xét đúng hay sai: a) Bán kính nguyên tử X>Y>TX > Y > T. b) Độ âm điện X<Y<TX < Y < T. c) Y(OH)2\mathrm{Y(OH)_2} có tính base mạnh hơn XOH\mathrm{XOH}. d) Oxide cao nhất của TT là T2O3\mathrm{T_2O_3}, có tính lưỡng tính.

Giải. Ba nguyên tố là Na\mathrm{Na}, Mg\mathrm{Mg}, Al\mathrm{Al} cùng chu kì 33. a) Đúng: bán kính giảm theo ZZ (186>160>143186 > 160 > 143 pm). b) Đúng: độ âm điện tăng theo ZZ (0,93<1,31<1,610{,}93 < 1{,}31 < 1{,}61). c) Sai: NaOH\mathrm{NaOH} là base mạnh hơn Mg(OH)2\mathrm{Mg(OH)_2} vì Na\mathrm{Na} đứng trước Mg\mathrm{Mg}. d) Đúng: Al2O3\mathrm{Al_2O_3} lưỡng tính.

Na186 pm0,93NaOHNa₂OMg160 pm1,31Mg(OH)₂MgOAl143 pm1,61Al(OH)₃Al₂O₃

Bước 1 / 5

Ba nguyên tố là , , , cùng chu kì .

Ví dụ 5 (ý nghĩa của định luật tuần hoàn)

Nguyên tố XX thuộc cùng nhóm với chlorine, ở chu kì 44. Dự đoán tính chất của XX.

Giải. Cùng nhóm VIIA\mathrm{VIIA}, chu kì 44 là bromine. Có 77 electron lớp ngoài nên là phi kim, hoá trị cao nhất với oxygen 77 (oxide cao nhất có công thức dạng R2O7\mathrm{R_2O_7}), hợp chất với hydrogen là HBr\mathrm{HBr}, tính phi kim yếu hơn chlorine.

Tiếp theoLuyện tập →