LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TDP · 0540 phút

Biểu thức tốc độ, hằng số tốc độ k và tỉ số tốc độ

v = k[A]^a[B]^b, nén thể tích

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Biểu thức tốc độ và hằng số kk

  1. Viết phương trình, xác định chất khí/chất tan ở vế trái (bỏ chất rắn).
  2. Với phản ứng đơn giản: v=k∏[chaˆˊt]hệ soˆˊv = k\prod [\text{chất}]^{\text{hệ số}}.
  3. Tính k=v[A]a[B]bk = \dfrac{v}{[\mathrm{A}]^a[\mathrm{B}]^b} hoặc v=k[A]a[B]bv = k[\mathrm{A}]^a[\mathrm{B}]^b.
  4. Đơn vị kk: lấy đơn vị của vv chia cho đơn vị của [A]a[B]b[\mathrm{A}]^a[\mathrm{B}]^b; kiểm tra bằng bảng theo tổng số mũ.
  5. Đừng đưa chất rắn vào biểu thức; nhớ bình phương nồng độ khi hệ số là 22.

Dạng: Tỉ số tốc độ khi đổi nồng độ hoặc nén thể tích

  1. Viết v=k[A]a[B]bv = k[\mathrm{A}]^a[\mathrm{B}]^b (hoặc biểu thức cho sẵn).
  2. Lập tỉ số v2v1\dfrac{v_2}{v_1}: mỗi chất cho một thừa số (C2C1)mu˜\left(\dfrac{C_2}{C_1}\right)^{\text{mũ}}; kk giản ước.
  3. Nén thể tích còn 1/m1/m: mọi nồng độ khí nhân mm, nên v2v1=mn\dfrac{v_2}{v_1} = m^{n} với nn là tổng số mũ của các chất khí.
  4. Giãn thể tích hoặc pha loãng: nồng độ nhỏ đi, vv giảm.
  5. Muốn tìm hệ số thay đổi để đạt một tỉ số cho trước: giải mn=tỉ soˆˊm^{n} = \text{tỉ số}.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Lấy số mũ bằng hệ số cho phản ứng nhiều giai đoạnSố mũ phải do thí nghiệm xác địnhChỉ áp dụng khi đề nói phản ứng đơn giản hoặc cho biểu thức
Đưa chất rắn vào biểu thứcNồng độ chất rắn không đổi, đã gộp vào kkChỉ ghi chất khí và chất tan
Quên bình phương nồng độ khi hệ số là 22Số mũ là hệ sốViết [NO]2[\mathrm{NO}]^2
Nhân mm một lần cho cả phản ứngMỗi chất có luỹ thừa riêngNhân từng thừa số mmu˜m^{\text{mũ}} rồi nhân lại
Nhầm "thể tích giảm 33 lần" với "còn 33 lần"Thể tích giảm 33 lần là V/3V/3, nồng độ nhân 33Viết rõ V2=V1/3V_2 = V_1/3
Quên đổi đơn vị kk theo tổng số mũĐơn vị phụ thuộc nnDùng bảng đơn vị
Tiếp theoVí dụ →