LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TDP · 0540 phút

Biểu thức tốc độ, hằng số tốc độ k và tỉ số tốc độ

v = k[A]^a[B]^b, nén thể tích

01Tự kiểm tra

  1. Cho v=k[A][B]2v = k[\mathrm{A}][\mathrm{B}]^2. Khi [A]=0,10[\mathrm{A}] = 0{,}10, [B]=0,20 M[\mathrm{B}] = 0{,}20\ \text{M} thì v=4,0×10−3 mol/(L⋅s)v = 4{,}0\times10^{-3}\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}. Tính kk và đơn vị.
Đáp án

k=4,0×10−3/(0,10×0,040)=1,0 L2/(mol2⋅s)k = 4{,}0\times10^{-3} / (0{,}10\times0{,}040) = 1{,}0\ \text{L}^2\text{/(mol}^2\cdot\text{s)}.

  1. v=k[X]2v = k[\mathrm{X}]^2. Tăng [X][\mathrm{X}] gấp 44 lần thì vv đổi thế nào?
Đáp án

Tăng 42=164^2 = 16 lần.

  1. Phản ứng khí có v=k[A]2[B]v = k[\mathrm{A}]^2[\mathrm{B}]. Giãn thể tích gấp đôi (nhiệt độ không đổi), vv đổi thế nào?
Đáp án

Nồng độ giảm 22 lần, vv giảm 23=82^3 = 8 lần.

  1. Viết biểu thức tốc độ của Zn(s)+2HCl(aq)→ZnCl2(aq)+H2(g)\mathrm{Zn(s)} + 2\mathrm{HCl(aq)} \rightarrow \mathrm{ZnCl_2(aq)} + \mathrm{H_2(g)} nếu coi là phản ứng đơn giản.
Đáp án

v=k[HCl]2v = k[\mathrm{HCl}]^2 (Zn là chất rắn nên không có mặt).

  1. Vì sao khi hai thí nghiệm ở cùng nhiệt độ ta có thể giản ước kk trong tỉ số v2/v1v_2/v_1?
Đáp án

kk chỉ phụ thuộc bản chất phản ứng, nhiệt độ và xúc tác; các yếu tố này không đổi nên kk như nhau.

Luyện tập · biểu thức tốc độ, tỉ số tốc độ
Phản ứng khí đơn giản có . Khi và thì .