LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0640 phút

Tính theo phương trình oxi hoá – khử, hiệu suất và luyện kim

Quặng, hiệu suất, tấn kg kmol m³

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hiệu suất của sản phẩm)

Khử 16 g16\ \text{g} Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} bằng CO theo Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2\mathrm{Fe_2O_3} + \mathrm{3CO} \rightarrow \mathrm{2Fe} + \mathrm{3CO_2}. Tính khối lượng Fe lí thuyết, khối lượng Fe thực tế khi hiệu suất 80%80\% và thể tích CO cần (lí thuyết, 25 °C, 1 bar).

Giải. n(Fe2O3)=16/160=0,1n(\mathrm{Fe_2O_3}) = 16 / 160 = 0{,}1 mol. n(Fe)n(\mathrm{Fe}) lí thuyết =0,2= 0{,}2 mol, m=0,2×56=11,2m = 0{,}2 \times 56 = 11{,}2 g. Thực tế: 11,2×0,8=8,9611{,}2 \times 0{,}8 = 8{,}96 g. n(CO)=3×0,1=0,3n(\mathrm{CO}) = 3 \times 0{,}1 = 0{,}3 mol, V=0,3×24,79=7,437V = 0{,}3 \times 24{,}79 = 7{,}437 L.

Ví dụ 2 (luyện gang từ quặng)

Quặng hematite chứa 80%80\% Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3}. Từ 11 tấn quặng, hiệu suất 90%90\%, thu bao nhiêu kg Fe? Nếu gang chứa 95%95\% Fe thì khối lượng gang?

Giải. m(Fe2O3)=1000×0,8=800m(\mathrm{Fe_2O_3}) = 1000 \times 0{,}8 = 800 kg, n=800/160=5n = 800 / 160 = 5 kmol. Fe lí thuyết: 2×5=102 \times 5 = 10 kmol =560= 560 kg. Thực tế: 560×0,9=504560 \times 0{,}9 = 504 kg Fe. Gang: 504/0,95≈530,5504 / 0{,}95 \approx 530{,}5 kg.

quặng1000 kgFe₂O₃ nguyên chất800 kg

Bước 1 / 4

Quặng tấn kg chứa : kg, kmol.

Ví dụ 3 (thể tích khí CO)

Với dữ kiện ví dụ 2, tính thể tích CO (25 °C, 1 bar) lí thuyết và thể tích theo lượng Fe thực thu.

Giải. Lí thuyết (phản ứng hết 55 kmol Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3}): n(CO)=3×5=15n(\mathrm{CO}) = 3 \times 5 = 15 kmol, V=15×24,79=371,85 m3V = 15 \times 24{,}79 = 371{,}85\ \text{m}^3. Theo Fe thực thu: n(Fe)=504/56=9n(\mathrm{Fe}) = 504 / 56 = 9 kmol, n(CO)n(\mathrm{CO}) phản ứng =9×3/2=13,5= 9 \times 3 / 2 = 13{,}5 kmol, V=13,5×24,79≈334,67 m3V = 13{,}5 \times 24{,}79 \approx 334{,}67\ \text{m}^3.

Ví dụ 4 (tính ngược, chia hiệu suất)

Cần sản xuất 11 tấn gang chứa 95%95\% Fe. Quặng chứa 80%80\% Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3}, hiệu suất cả quá trình 90%90\%. Cần bao nhiêu kg quặng?

Giải. m(Fe)=1000×0,95=950m(\mathrm{Fe}) = 1000 \times 0{,}95 = 950 kg. Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} lí thuyết: 95056×2×160≈1357,14\dfrac{950}{56 \times 2} \times 160 \approx 1357{,}14 kg. Chia hiệu suất: 1357,14/0,9≈1507,941357{,}14 / 0{,}9 \approx 1507{,}94 kg Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} thực dùng. Chia hàm lượng: 1507,94/0,8≈1884,921507{,}94 / 0{,}8 \approx 1884{,}92 kg quặng.

Ví dụ 5 (khử oxide kim loại bằng hydro)

Khử 8 g8\ \text{g} CuO bằng H2\mathrm{H_2}: CuO+H2→Cu+H2O\mathrm{CuO} + \mathrm{H_2} \rightarrow \mathrm{Cu} + \mathrm{H_2O}. Tính khối lượng Cu, thể tích H2\mathrm{H_2} cần (25 °C, 1 bar), và khối lượng Cu nếu hiệu suất 75%75\%.

Giải. n(CuO)=8/80=0,1n(\mathrm{CuO}) = 8 / 80 = 0{,}1 mol. m(Cu)=0,1×64=6,4m(\mathrm{Cu}) = 0{,}1 \times 64 = 6{,}4 g; V(H2)=0,1×24,79=2,479V(\mathrm{H_2}) = 0{,}1 \times 24{,}79 = 2{,}479 L. Hiệu suất 75%75\%: 6,4×0,75=4,86{,}4 \times 0{,}75 = 4{,}8 g Cu.

Ví dụ 6 (chất dư)

Đốt 2,4 g2{,}4\ \text{g} Mg trong 2,4 g2{,}4\ \text{g} O2\mathrm{O_2}: 2Mg+O2→2MgO\mathrm{2Mg} + \mathrm{O_2} \rightarrow \mathrm{2MgO}. Chất nào dư? Tính khối lượng MgO.

Giải. n(Mg)=2,4/24=0,1n(\mathrm{Mg}) = 2{,}4 / 24 = 0{,}1 mol; n(O2)=2,4/32=0,075n(\mathrm{O_2}) = 2{,}4 / 32 = 0{,}075 mol. So sánh n/hệ soˆˊn/\text{hệ số}: Mg 0,1/2=0,050{,}1 / 2 = 0{,}05; O2\mathrm{O_2} 0,075/1=0,0750{,}075 / 1 = 0{,}075. Mg thiếu nên hết; O2\mathrm{O_2} dư 0,075−0,05=0,0250{,}075 - 0{,}05 = 0{,}025 mol (0,80{,}8 g). n(MgO)=0,1n(\mathrm{MgO}) = 0{,}1 mol, m=0,1×40=4,0m = 0{,}1 \times 40 = 4{,}0 g.

Ví dụ 7 (sắt cháy trong chlorine)

Đốt 11,2 g11{,}2\ \text{g} Fe trong Cl2\mathrm{Cl_2} dư: 2Fe+3Cl2→2FeCl3\mathrm{2Fe} + \mathrm{3Cl_2} \rightarrow \mathrm{2FeCl_3}. Tính khối lượng FeCl3\mathrm{FeCl_3} và thể tích Cl2\mathrm{Cl_2} (25 °C, 1 bar).

Giải. n(Fe)=11,2/56=0,2n(\mathrm{Fe}) = 11{,}2 / 56 = 0{,}2 mol. n(FeCl3)=0,2n(\mathrm{FeCl_3}) = 0{,}2 mol, m=0,2×162,5=32,5m = 0{,}2 \times 162{,}5 = 32{,}5 g. n(Cl2)=0,3n(\mathrm{Cl_2}) = 0{,}3 mol, V=0,3×24,79=7,437V = 0{,}3 \times 24{,}79 = 7{,}437 L.

Tiếp theoLuyện tập →