01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (hiệu suất của sản phẩm)
Khử bằng CO theo . Tính khối lượng Fe lí thuyết, khối lượng Fe thực tế khi hiệu suất và thể tích CO cần (lí thuyết, 25 °C, 1 bar).
Giải. mol. lí thuyết mol, g. Thực tế: g. mol, L.
Ví dụ 2 (luyện gang từ quặng)
Quặng hematite chứa . Từ tấn quặng, hiệu suất , thu bao nhiêu kg Fe? Nếu gang chứa Fe thì khối lượng gang?
Giải. kg, kmol. Fe lí thuyết: kmol kg. Thực tế: kg Fe. Gang: kg.
Bước 1 / 4
Ví dụ 3 (thể tích khí CO)
Với dữ kiện ví dụ 2, tính thể tích CO (25 °C, 1 bar) lí thuyết và thể tích theo lượng Fe thực thu.
Giải. Lí thuyết (phản ứng hết kmol ): kmol, . Theo Fe thực thu: kmol, phản ứng kmol, .
Ví dụ 4 (tính ngược, chia hiệu suất)
Cần sản xuất tấn gang chứa Fe. Quặng chứa , hiệu suất cả quá trình . Cần bao nhiêu kg quặng?
Giải. kg. lí thuyết: kg. Chia hiệu suất: kg thực dùng. Chia hàm lượng: kg quặng.
Ví dụ 5 (khử oxide kim loại bằng hydro)
Khử CuO bằng : . Tính khối lượng Cu, thể tích cần (25 °C, 1 bar), và khối lượng Cu nếu hiệu suất .
Giải. mol. g; L. Hiệu suất : g Cu.
Ví dụ 6 (chất dư)
Đốt Mg trong : . Chất nào dư? Tính khối lượng MgO.
Giải. mol; mol. So sánh : Mg ; . Mg thiếu nên hết; dư mol ( g). mol, g.
Ví dụ 7 (sắt cháy trong chlorine)
Đốt Fe trong dư: . Tính khối lượng và thể tích (25 °C, 1 bar).
Giải. mol. mol, g. mol, L.