LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0640 phút

Tính theo phương trình oxi hoá – khử, hiệu suất và luyện kim

Quặng, hiệu suất, tấn kg kmol m³

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Tính theo phương trình oxi hoá – khử có hiệu suất

  1. Viết và cân bằng phương trình (bài 3, 4); xác định chất thiếu nếu đề cho cả hai chất.
  2. Đổi dữ kiện về mol: n=m/Mn = m / M hoặc n=V/24,79n = V / 24{,}79.
  3. Lập tỉ lệ mol theo hệ số, tính lượng lí thuyết của đại lượng cần tìm.
  4. Nhân hiệu suất (khi tìm sản phẩm thực tế) hoặc chia hiệu suất (khi tìm chất ban đầu).
  5. Đổi về đơn vị đề yêu cầu (gam, lít, kg).

Dạng: Bài toán luyện kim thực tế

  1. Từ khối lượng quặng, tính khối lượng chất nguyên chất (nhân hàm lượng).
  2. Đổi sang kilomol với MM (Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3}: 160 kg/kmol160\ \text{kg/kmol}).
  3. Dùng tỉ lệ 1:21 : 2 (Fe2O3:Fe\mathrm{Fe_2O_3 : Fe}) và 1:31 : 3 (Fe2O3:CO\mathrm{Fe_2O_3 : CO}) để tìm kmol Fe, kmol CO.
  4. Nhân hiệu suất (thực tế) và chia phần trăm Fe nếu đề hỏi gang.
  5. Đổi V(CO) sang m3\text{m}^3 bằng 24,79 m3/kmol24{,}79\ \text{m}^3/\text{kmol}. Đừng trộn kg với g hoặc kmol với mol.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Nhân hiệu suất khi tính chất ban đầuCần nhiều hơn lí thuyết, nên phải chiaSản phẩm: nhân; chất ban đầu: chia
Dùng khối lượng quặng thay vì Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} nguyên chấtTạp chất không phản ứngNhân hàm lượng trước
Quên hiệu suất ở cuốiLượng thực tế nhỏ hơn lí thuyếtĐọc kĩ cụm "hiệu suất"
Trộn kg với g, kmol với molHệ số 10001000 lệchChọn một hệ (kg, kmol, m3\text{m}^3)
Dùng 22,422{,}4 L/molChương trình dùng 24,7924{,}79 L/molGhi điều kiện 25 °C, 1 bar
Tính theo chất dưLượng sản phẩm bị chất thiếu quyết địnhSo n/hệ soˆˊn/\text{hệ số}
Quên Fe trong gang chỉ chiếm 95%Gang còn carbonChia cho phần trăm Fe
Tiếp theoVí dụ →