LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0240 phút

Phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hoá và chất khử

Electron chuyển, bán phản ứng

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (nhận biết, chất oxi hoá và chất khử)

Cho phản ứng Fe+2HCl→FeCl2+H2\mathrm{Fe} + \mathrm{2HCl} \rightarrow \mathrm{FeCl_2} + \mathrm{H_2}. Chỉ ra chất khử, chất oxi hoá.

Giải. Fe: 0→+20 \rightarrow +2 (tăng), nên Fe là chất khử, bị oxi hoá. H trong HCl: +1→0+1 \rightarrow 0 (giảm), nên HCl là chất oxi hoá, bị khử. Cl giữ −1-1.

Ví dụ 2 (không phải oxi hoá – khử)

Phản ứng NaOH+HCl→NaCl+H2O\mathrm{NaOH} + \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{NaCl} + \mathrm{H_2O} có phải oxi hoá – khử không?

Giải. Na +1→+1+1 \rightarrow +1; O −2→−2-2 \rightarrow -2; H +1→+1+1 \rightarrow +1; Cl −1→−1-1 \rightarrow -1. Không nguyên tố nào đổi, nên không phải. Đây là phản ứng trao đổi ion, không có electron chuyển.

Ví dụ 3 (bán phản ứng của kim loại)

Viết hai bán phản ứng và phương trình ion của Zn\mathrm{Zn} với dung dịch chứa Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}.

Giải. Oxi hoá: Zn→Zn2++2e\mathrm{Zn} \rightarrow \mathrm{Zn^{2+}} + 2e. Khử: Cu2++2e→Cu\mathrm{Cu^{2+}} + 2e \rightarrow \mathrm{Cu}. Số electron nhường == nhận =2= 2, cộng lại: Zn+Cu2+→Zn2++Cu\mathrm{Zn} + \mathrm{Cu^{2+}} \rightarrow \mathrm{Zn^{2+}} + \mathrm{Cu}.

Ví dụ 4 (phi kim và halide)

Viết bán phản ứng cho Cl2+2NaBr→2NaCl+Br2\mathrm{Cl_2} + \mathrm{2NaBr} \rightarrow \mathrm{2NaCl} + \mathrm{Br_2}.

Giải. Chất khử là Br−\mathrm{Br^-}: 2Br−→Br2+2e\mathrm{2Br^-} \rightarrow \mathrm{Br_2} + 2e (nhân 22 vì phân tử Br2\mathrm{Br_2} có 22 nguyên tử). Chất oxi hoá là Cl2\mathrm{Cl_2}: Cl2+2e→2Cl−\mathrm{Cl_2} + 2e \rightarrow \mathrm{2Cl^-}. Mỗi vế nhường 2e2e, nhận 2e2e.

Br⁻Br⁻ClCl−10

Bước 1 / 4

Phản ứng . Số oxi hoá: Cl , Br ; Na giữ .

Ví dụ 5 (số electron khác nhau, cùng một chất)

Viết bán phản ứng của Fe\mathrm{Fe} với Fe3+\mathrm{Fe^{3+}} tạo Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} và cân bằng.

Giải. Oxi hoá: Fe→Fe2++2e\mathrm{Fe} \rightarrow \mathrm{Fe^{2+}} + 2e. Khử: Fe3++e→Fe2+\mathrm{Fe^{3+}} + e \rightarrow \mathrm{Fe^{2+}}; để nhận 2e2e cần nhân 22: 2Fe3++2e→2Fe2+\mathrm{2Fe^{3+}} + 2e \rightarrow \mathrm{2Fe^{2+}}. Cộng: Fe+2Fe3+→3Fe2+\mathrm{Fe} + \mathrm{2Fe^{3+}} \rightarrow \mathrm{3Fe^{2+}} (điện tích: +6=+6+6 = +6).

Ví dụ 6 (một chất, hai vai tuỳ chất kia)

SO2\mathrm{SO_2} đóng vai trò gì trong hai phản ứng SO2+2H2S→3S+2H2O\mathrm{SO_2} + \mathrm{2H_2S} \rightarrow \mathrm{3S} + \mathrm{2H_2O} và SO2+Br2+2H2O→H2SO4+2HBr\mathrm{SO_2} + \mathrm{Br_2} + \mathrm{2H_2O} \rightarrow \mathrm{H_2SO_4} + \mathrm{2HBr}?

Giải. Phản ứng thứ nhất: S trong SO2\mathrm{SO_2} giảm +4→0+4 \rightarrow 0, nên SO2\mathrm{SO_2} là chất oxi hoá (còn H2S\mathrm{H_2S} có S −2→0-2 \rightarrow 0 là chất khử). Phản ứng thứ hai: S tăng +4→+6+4 \rightarrow +6, nên SO2\mathrm{SO_2} là chất khử (và Br2\mathrm{Br_2} 0→−10 \rightarrow -1 là chất oxi hoá). SO2\mathrm{SO_2} có S ở mức trung gian nên đổi vai.

Tiếp theoLuyện tập →