LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0240 phút

Phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hoá và chất khử

Electron chuyển, bán phản ứng

01Tự kiểm tra

  1. Trong Mg+2HCl→MgCl2+H2\mathrm{Mg} + \mathrm{2HCl} \rightarrow \mathrm{MgCl_2} + \mathrm{H_2}, chất nào là chất khử?
Đáp án

Mg (0→+20 \rightarrow +2, nhường 2e2e). HCl\mathrm{HCl} là chất oxi hoá (H +1→0+1 \rightarrow 0).

  1. Phản ứng nào là oxi hoá – khử: (a) CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3} \rightarrow \mathrm{CaO} + \mathrm{CO_2}; (b) 4Fe+3O2→2Fe2O3\mathrm{4Fe} + \mathrm{3O_2} \rightarrow \mathrm{2Fe_2O_3}; (c) BaCl2+Na2SO4→BaSO4+2NaCl\mathrm{BaCl_2} + \mathrm{Na_2SO_4} \rightarrow \mathrm{BaSO_4} + \mathrm{2NaCl}?
Đáp án

Chỉ (b): Fe 0→+30 \rightarrow +3, O 0→−20 \rightarrow -2. (a) và (c) không đổi số oxi hoá.

  1. Viết bán phản ứng khi Al\mathrm{Al} bị oxi hoá thành Al3+\mathrm{Al^{3+}}.
Đáp án

Al→Al3++3e\mathrm{Al} \rightarrow \mathrm{Al^{3+}} + 3e.

  1. Viết hai bán phản ứng và phương trình ion cho Zn\mathrm{Zn} với Ag+\mathrm{Ag^+}.
Đáp án

Oxi hoá: Zn→Zn2++2e\mathrm{Zn} \rightarrow \mathrm{Zn^{2+}} + 2e. Khử: Ag++e→Ag\mathrm{Ag^+} + e \rightarrow \mathrm{Ag}, nhân 22. Cộng: Zn+2Ag+→Zn2++2Ag\mathrm{Zn} + \mathrm{2Ag^+} \rightarrow \mathrm{Zn^{2+}} + \mathrm{2Ag}.

  1. H2S\mathrm{H_2S}, S\mathrm{S}, H2SO4\mathrm{H_2SO_4}: chất nào chỉ có tính khử, chất nào chỉ có tính oxi hoá?
Đáp án

H2S\mathrm{H_2S} (S −2-2, thấp nhất) chỉ khử; H2SO4\mathrm{H_2SO_4} (S +6+6, cao nhất) chỉ oxi hoá; S\mathrm{S} (số oxi hoá 00, trung gian) có cả hai tính.

Luyện tập · oxi hoá – khử

Xác định số electron trao đổi và nhận biết phản ứng oxi hoá – khử.

(1)
(2)
(3)
(4)