01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Nhận biết phản ứng oxi hoá – khử, chỉ ra chất oxi hoá, chất khử
- Xác định số oxi hoá của mọi nguyên tố ở hai vế (bài 1).
- Nếu có nguyên tố đổi số oxi hoá: là phản ứng oxi hoá – khử; nếu không: không phải.
- Nguyên tố có số oxi hoá tăng: chất chứa nó là chất khử (bị oxi hoá). Nguyên tố có số oxi hoá giảm: chất chứa nó là chất oxi hoá (bị khử).
- Một chất có thể vừa đóng cả hai vai (ví dụ ); nếu đề hỏi, xét từng nguyên tử.
- Trong chất dư hoặc môi trường (acid, nước), chỉ ghi vai trò của chất có nguyên tố đổi số oxi hoá.
Dạng: Viết bán phản ứng nhường và nhận electron
- Xác định cặp "trước, sau" của nguyên tố đổi số oxi hoá (ví dụ rồi ).
- Chất khử: viết nhường ở vế phải (số bằng độ tăng số oxi hoá). Chất oxi hoá: viết nhận ở vế trái.
- Cân bằng số nguyên tử (nhân đúng chỉ số, ví dụ ).
- Kiểm tra điện tích hai vế bằng nhau.
- Số electron nhường số electron nhận khi cộng hai bán phản ứng (nhân hệ số nếu cần).
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Nhầm "chất oxi hoá" với "chất bị oxi hoá" | Chất oxi hoá bị khử | Nhớ "khử cho, O nhận" |
| Coi là oxi hoá – khử vì có "acid, base" | Không nguyên tố nào đổi số oxi hoá | Luôn tính số oxi hoá trước |
| Viết ở vế sai (nhường mà viết bên trái) | Chất khử nhường nên ở sản phẩm | Khử: ở vế phải; oxi hoá: ở vế trái |
| Không cân bằng điện tích bán phản ứng | Tổng điện tích hai vế phải bằng nhau | Kiểm: vế trái vế phải |
| Nhầm số của Fe thành khi tạo | nhường ; nhường | Đếm theo độ tăng số oxi hoá |
| Bỏ qua phản ứng hoá hợp có đơn chất | có chuyển | Có đơn chất tham gia thường là oxi hoá – khử |