LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TDP · 0330 phút

Đọc đồ thị nồng độ – thời gian

Dây cung, tiếp tuyến, tốc độ tức thời

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Đọc đồ thị/bảng nồng độ – thời gian

  1. Đọc cặp giá trị (t;C)(t; C) từ bảng hoặc từ các điểm đồ thị rõ nhất (đúng đơn vị, kiểm tra trục).
  2. Tốc độ trung bình từng khoảng: với mỗi cặp điểm liên tiếp, vˉ=∣ΔC∣/Δt\bar v = \lvert\Delta C\rvert / \Delta t. Các giá trị giảm dần cho thấy phản ứng chậm dần.
  3. Tốc độ tức thời tại tt: vẽ tiếp tuyến tại điểm đó, lấy hai điểm bất kì trên tiếp tuyến (xa nhau cho đỡ sai), tính độ dốc. (Nếu chỉ có bảng số liệu, có thể xấp xỉ bằng tốc độ trung bình của khoảng nhỏ nằm hai phía của tt.)
  4. So sánh hai đồ thị: đồ thị dốc hơn ở cùng thời điểm hoặc về mức ổn định sớm hơn thì phản ứng nhanh hơn.
  5. Khi nào dừng: phần đồ thị nằm ngang, độ dốc bằng 00.
  6. Với đồ thị thể tích khí theo thời gian, đoạn dốc nhất là lúc tốc độ lớn nhất; thể tích khí không đổi nữa thì phản ứng đã dừng.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Coi tốc độ không đổi suốt phản ứngNồng độ chất đầu giảm nên đường cong thoải dầnSo sánh vˉ\bar v của nhiều khoảng
Lấy dây cung thay cho tiếp tuyến khi hỏi tức thờiDây cung cho vˉ\bar v trên cả khoảngVẽ tiếp tuyến tại điểm cần tìm
Đọc sai trục hoặc đơn vịCó đồ thị thể tích, có đồ thị nồng độ; giây hay phútGhi đơn vị mỗi trục trước khi tính
Chọn hai điểm sát nhau trên tiếp tuyếnSai số đọc lớnLấy hai điểm xa nhau trên đường thẳng
Nhầm "thoải" với "dừng"Thoải là chậm, dừng là nằm ngang hẳnDừng khi độ dốc bằng 00
Tiếp theoVí dụ →