LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TDP · 0330 phút

Đọc đồ thị nồng độ – thời gian

Dây cung, tiếp tuyến, tốc độ tức thời

01Tự kiểm tra

  1. Bảng CC (M) theo tt (s): (0; 0,80)(0;\ 0{,}80), (10; 0,60)(10;\ 0{,}60), (20; 0,45)(20;\ 0{,}45). Tính tốc độ trung bình hai khoảng.
Đáp án

00–1010: 0,20/10=0,0200{,}20/10 = 0{,}020; 1010–2020: 0,15/10=0,015 mol/(L⋅s)0{,}15/10 = 0{,}015\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}; tốc độ giảm.

  1. Tiếp tuyến tại t=30 st = 30\ \text{s} đi qua (10; 0,50)(10;\ 0{,}50) và (50; 0,10)(50;\ 0{,}10). Tốc độ tức thời tại 30 s30\ \text{s}?
Đáp án

0,50−0,1050−10=0,010 mol/(L⋅s)\dfrac{0{,}50 - 0{,}10}{50 - 10} = 0{,}010\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.

  1. Hai đồ thị chất đầu cùng nồng độ đầu: đồ thị (1) giảm về 0,1 M0{,}1\ \text{M} sau 30 s30\ \text{s}, đồ thị (2) sau 60 s60\ \text{s}. Thí nghiệm nào nhanh hơn?
Đáp án

Thí nghiệm (1) vì cùng độ giảm nồng độ trong thời gian ngắn hơn, đồ thị dốc hơn.

  1. Phần nằm ngang của đồ thị nồng độ sản phẩm cho biết điều gì?
Đáp án

Nồng độ không đổi nên tốc độ bằng 00: phản ứng đã dừng (hết chất đầu).

Luyện tập · đồ thị nồng độ – thời gian
Nồng độ chất A (M) theo thời gian: ; ; ; . Tốc độ tính theo .