LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TDP · 0235 phút

Tốc độ trung bình và liên hệ giữa các chất

|ΔC|/Δt, chia cho hệ số

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (phân huỷ hydrogen peroxide)

Phản ứng 2H2O2→2H2O+O22\mathrm{H_2O_2} \rightarrow 2\mathrm{H_2O} + \mathrm{O_2}. Sau 60 s60\ \text{s}, nồng độ H2O2\mathrm{H_2O_2} giảm từ 0,80 M0{,}80\ \text{M} xuống 0,50 M0{,}50\ \text{M}. Tính tốc độ trung bình theo H2O2\mathrm{H_2O_2}, tốc độ trung bình của phản ứng và nồng độ O2\mathrm{O_2} tạo ra.

Giải.

  1. ΔC(H2O2)=0,50−0,80=−0,30 M\Delta C(\mathrm{H_2O_2}) = 0{,}50 - 0{,}80 = -0{,}30\ \text{M}, Δt=60 s\Delta t = 60\ \text{s}.
  2. vˉH2O2=0,3060=5,0×10−3 mol/(L⋅s)\bar v_{\mathrm{H_2O_2}} = \dfrac{0{,}30}{60} = 5{,}0\times10^{-3}\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.
  3. Hệ số của H2O2\mathrm{H_2O_2} là 22: vˉ=5,0×10−32=2,5×10−3 mol/(L⋅s)\bar v = \dfrac{5{,}0\times10^{-3}}{2} = 2{,}5\times10^{-3}\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.
  4. Hệ số của O2\mathrm{O_2} là 11 nên vˉO2=2,5×10−3 mol/(L⋅s)\bar v_{\mathrm{O_2}} = 2{,}5\times10^{-3}\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)} và ΔC(O2)=2,5×10−3×60=0,15 M\Delta C(\mathrm{O_2}) = 2{,}5\times10^{-3}\times 60 = 0{,}15\ \text{M} (bằng một nửa lượng H2O2\mathrm{H_2O_2} mất đi, đúng tỉ lệ 2:12 : 1).

Ví dụ 2 (tổng hợp ammonia)

Trong N2+3H2→2NH3\mathrm{N_2} + 3\mathrm{H_2} \rightarrow 2\mathrm{NH_3}, nồng độ NH3\mathrm{NH_3} tăng 0,12 M0{,}12\ \text{M} trong 30 s30\ \text{s}. Tính tốc độ tạo NH3\mathrm{NH_3}, tốc độ mất N2\mathrm{N_2}, tốc độ mất H2\mathrm{H_2} và tốc độ phản ứng.

Giải.

  1. vˉNH3=0,1230=4,0×10−3 mol/(L⋅s)\bar v_{\mathrm{NH_3}} = \dfrac{0{,}12}{30} = 4{,}0\times10^{-3}\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.
  2. Tốc độ phản ứng: vˉ=4,0×10−32=2,0×10−3 mol/(L⋅s)\bar v = \dfrac{4{,}0\times10^{-3}}{2} = 2{,}0\times10^{-3}\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.
  3. vˉN2=1×vˉ=2,0×10−3\bar v_{\mathrm{N_2}} = 1\times\bar v = 2{,}0\times10^{-3}; vˉH2=3×vˉ=6,0×10−3 mol/(L⋅s)\bar v_{\mathrm{H_2}} = 3\times\bar v = 6{,}0\times10^{-3}\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.
NH₃4,0·10⁻³

Bước 1 / 3

Cân bằng: . .

Ví dụ 3 (đổi đơn vị thời gian, hệ số lớn)

Trong 4NH3+5O2→4NO+6H2O4\mathrm{NH_3} + 5\mathrm{O_2} \rightarrow 4\mathrm{NO} + 6\mathrm{H_2O}, nồng độ O2\mathrm{O_2} giảm 0,15 M0{,}15\ \text{M} trong 55 phút. Tính tốc độ trung bình theo O2\mathrm{O_2} (theo mol/(L⋅min)\text{mol/(L}\cdot\text{min)} rồi mol/(L⋅s)\text{mol/(L}\cdot\text{s)}), tốc độ phản ứng và tốc độ tạo H2O\mathrm{H_2O} (mol/(L·s)).

Giải.

  1. vˉO2=0,155=0,030 mol/(L⋅min)=0,03060=5,0×10−4 mol/(L⋅s)\bar v_{\mathrm{O_2}} = \dfrac{0{,}15}{5} = 0{,}030\ \text{mol/(L}\cdot\text{min)} = \dfrac{0{,}030}{60} = 5{,}0\times10^{-4}\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.
  2. vˉ=5,0×10−45=1,0×10−4 mol/(L⋅s)\bar v = \dfrac{5{,}0\times10^{-4}}{5} = 1{,}0\times10^{-4}\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.
  3. vˉH2O=6×1,0×10−4=6,0×10−4 mol/(L⋅s)\bar v_{\mathrm{H_2O}} = 6\times 1{,}0\times10^{-4} = 6{,}0\times10^{-4}\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.

Ví dụ 4 (bài ngược: còn lại bao nhiêu, mất bao lâu)

Phản ứng 2H2O2→2H2O+O22\mathrm{H_2O_2} \rightarrow 2\mathrm{H_2O} + \mathrm{O_2} có tốc độ trung bình 2,5×10−3 mol/(L⋅s)2{,}5\times10^{-3}\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)} (xem như không đổi trong khoảng đang xét). Nồng độ đầu H2O2\mathrm{H_2O_2} là 0,80 M0{,}80\ \text{M}. (a) Sau 22 phút còn bao nhiêu H2O2\mathrm{H_2O_2}? (b) Mất bao lâu để nồng độ H2O2\mathrm{H_2O_2} giảm 0,20 M0{,}20\ \text{M}?

Giải.

(a) vˉH2O2=2×2,5×10−3=5,0×10−3 mol/(L⋅s)\bar v_{\mathrm{H_2O_2}} = 2\times 2{,}5\times10^{-3} = 5{,}0\times10^{-3}\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}; Δt=120 s\Delta t = 120\ \text{s}. ∣ΔC∣=5,0×10−3×120=0,60 M\lvert\Delta C\rvert = 5{,}0\times10^{-3}\times120 = 0{,}60\ \text{M}, còn 0,80−0,60=0,20 M0{,}80 - 0{,}60 = 0{,}20\ \text{M}.

(b) Δt=0,205,0×10−3=40 s\Delta t = \dfrac{0{,}20}{5{,}0\times10^{-3}} = 40\ \text{s}.

Tiếp theoLuyện tập →