LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0340 phút

Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử bằng thăng bằng electron

e nhường = e nhận, năm bước

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (oxide kim loại bị CO khử)

Cân bằng Fe2O3+CO→Fe+CO2\mathrm{Fe_2O_3} + \mathrm{CO} \rightarrow \mathrm{Fe} + \mathrm{CO_2}.

Giải. Số oxi hoá: Fe +3→0+3 \rightarrow 0 (nhận), C +2→+4+2 \rightarrow +4 (nhường). Hai quá trình: 2Fe+3+6e→2Fe0\mathrm{2Fe^{+3}} + 6e \rightarrow \mathrm{2Fe^0} (nhận 6e6e cho mỗi Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3}), C+2→C+4+2e\mathrm{C^{+2}} \rightarrow \mathrm{C^{+4}} + 2e. Bội chung nhỏ nhất của 66 và 22 là 66: quá trình khử nhân 11, quá trình oxi hoá nhân 33. Phương trình: Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2\mathrm{Fe_2O_3} + \mathrm{3CO} \rightarrow \mathrm{2Fe} + \mathrm{3CO_2}. O: 3+3=63 + 3 = 6 ở cả hai vế.

Ví dụ 2 (halogen đẩy halogen)

Cân bằng NaBr+Cl2→NaCl+Br2\mathrm{NaBr} + \mathrm{Cl_2} \rightarrow \mathrm{NaCl} + \mathrm{Br_2}.

Giải. 2Br−→Br2+2e\mathrm{2Br^-} \rightarrow \mathrm{Br_2} + 2e (nhường 2e2e cho mỗi Br2\mathrm{Br_2}); Cl2+2e→2Cl−\mathrm{Cl_2} + 2e \rightarrow \mathrm{2Cl^-} (nhận 2e2e). Số ee bằng nhau, hệ số nhân 11 và 11. Đặt vào: 2NaBr+Cl2→2NaCl+Br2\mathrm{2NaBr} + \mathrm{Cl_2} \rightarrow \mathrm{2NaCl} + \mathrm{Br_2} (hệ số 22 của NaBr là để có 22 ion Br−\mathrm{Br^-}).

Ví dụ 3 (đốt kim loại trong oxygen)

Cân bằng Al+O2→Al2O3\mathrm{Al} + \mathrm{O_2} \rightarrow \mathrm{Al_2O_3}.

Giải. Al0→Al+3+3e\mathrm{Al^0} \rightarrow \mathrm{Al^{+3}} + 3e (nhường 3e3e); O20+4e→2O−2\mathrm{O_2^0} + 4e \rightarrow \mathrm{2O^{-2}} (nhận 4e4e cho mỗi O2\mathrm{O_2}). Bội chung nhỏ nhất của 33 và 44 là 1212: nhân 44 cho Al, nhân 33 cho O2\mathrm{O_2}. Phương trình: 4Al+3O2→2Al2O3\mathrm{4Al} + \mathrm{3O_2} \rightarrow \mathrm{2Al_2O_3} (Al: 4=2×24 = 2 \times 2; O: 6=2×36 = 2 \times 3).

Ví dụ 4 (sắt tác dụng chlorine)

Cân bằng Fe+Cl2→FeCl3\mathrm{Fe} + \mathrm{Cl_2} \rightarrow \mathrm{FeCl_3}.

Giải. Fe0→Fe+3+3e\mathrm{Fe^0} \rightarrow \mathrm{Fe^{+3}} + 3e; Cl20+2e→2Cl−\mathrm{Cl_2^0} + 2e \rightarrow \mathrm{2Cl^-}. Bội chung nhỏ nhất của 33 và 22 là 66: nhân 22 cho Fe, nhân 33 cho Cl2\mathrm{Cl_2}. Phương trình: 2Fe+3Cl2→2FeCl3\mathrm{2Fe} + \mathrm{3Cl_2} \rightarrow \mathrm{2FeCl_3}. (Sắt cháy trong chlorine lên Fe +3+3, không phải +2+2.)

Ví dụ 5 (chất khử là oxide)

Cân bằng CO+I2O5→CO2+I2\mathrm{CO} + \mathrm{I_2O_5} \rightarrow \mathrm{CO_2} + \mathrm{I_2}.

Giải. C: +2→+4+2 \rightarrow +4, nhường 2e2e. I: +5→0+5 \rightarrow 0, mỗi I2O5\mathrm{I_2O_5} có 22 nguyên tử I nên nhận 2×5=10e2 \times 5 = 10e. Bội chung nhỏ nhất là 1010: nhân 55 cho CO, nhân 11 cho I2O5\mathrm{I_2O_5}. Phương trình: 5CO+I2O5→5CO2+I2\mathrm{5CO} + \mathrm{I_2O_5} \rightarrow \mathrm{5CO_2} + \mathrm{I_2}.

Ví dụ 6 (kim loại với acid loãng)

Cân bằng Fe+H2SO4→FeSO4+H2\mathrm{Fe} + \mathrm{H_2SO_4} \rightarrow \mathrm{FeSO_4} + \mathrm{H_2} (acid loãng).

Giải. Fe0→Fe+2+2e\mathrm{Fe^0} \rightarrow \mathrm{Fe^{+2}} + 2e; 2H++2e→H2\mathrm{2H^+} + 2e \rightarrow \mathrm{H_2}. Số ee bằng nhau nên hệ số đều là 11: Fe+H2SO4→FeSO4+H2\mathrm{Fe} + \mathrm{H_2SO_4} \rightarrow \mathrm{FeSO_4} + \mathrm{H_2}. Với acid loãng không có tính oxi hoá của gốc, sắt chỉ lên +2+2.

Ví dụ 7 (hai nguyên tố cùng nhường)

Cân bằng FeS2+O2→Fe2O3+SO2\mathrm{FeS_2} + \mathrm{O_2} \rightarrow \mathrm{Fe_2O_3} + \mathrm{SO_2}.

Giải. Fe: +2→+3+2 \rightarrow +3, nhường 1e1e. S: −1→+4-1 \rightarrow +4, nhường 5e5e, mỗi FeS2\mathrm{FeS_2} có 22 nguyên tử S nên 10e10e. Một phân tử FeS2\mathrm{FeS_2} nhường 1+10=11e1 + 10 = 11e. O2\mathrm{O_2} nhận 4e4e. Bội chung nhỏ nhất của 1111 và 44 là 4444: FeS2\mathrm{FeS_2} nhân 44, O2\mathrm{O_2} nhân 1111. Đặt vào: 4FeS2+11O2→2Fe2O3+8SO24\mathrm{FeS_2} + 11\mathrm{O_2} \rightarrow 2\mathrm{Fe_2O_3} + 8\mathrm{SO_2} (Fe: 4=2×24 = 2 \times 2; S: 88). O: 22=2×3+8×2=2222 = 2 \times 3 + 8 \times 2 = 22. Nhường 44e44e, nhận 44e44e.

FeS₂O₂Fe +2 · S −1O 0

Bước 1 / 4

Sơ đồ . Số oxi hoá: Fe , S , O .

Ví dụ 8 (nhiều chất khử, biến thể)

Cân bằng FeS+O2→Fe2O3+SO2\mathrm{FeS} + \mathrm{O_2} \rightarrow \mathrm{Fe_2O_3} + \mathrm{SO_2}.

Giải. Một phân tử FeS nhường: Fe +2→+3+2 \rightarrow +3 (1e1e), S −2→+4-2 \rightarrow +4 (6e6e), tổng 7e7e. O2\mathrm{O_2} nhận 4e4e. Bội chung nhỏ nhất của 77 và 44 là 2828: FeS nhân 44, O2\mathrm{O_2} nhân 77. Phương trình: 4FeS+7O2→2Fe2O3+4SO24\mathrm{FeS} + 7\mathrm{O_2} \rightarrow 2\mathrm{Fe_2O_3} + 4\mathrm{SO_2}. O: 14=6+814 = 6 + 8.

Tiếp theoLuyện tập →