LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0340 phút

Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử bằng thăng bằng electron

e nhường = e nhận, năm bước

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Cân bằng bằng thăng bằng electron (cơ bản)

  1. Tính số oxi hoá, khoanh nguyên tố đổi số oxi hoá.
  2. Viết hai quá trình: chất khử (nhường ee), chất oxi hoá (nhận ee), ghi cả số nguyên tử.
  3. Tìm bội chung nhỏ nhất của số ee nhường và nhận, suy ra hệ số nhân cho mỗi quá trình.
  4. Đặt hệ số vào phương trình: chất khử và sản phẩm cùng nguyên tố đổi số oxi hoá, chất oxi hoá và sản phẩm của nó.
  5. Cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự: kim loại, phi kim (trừ H, O), H, O.
  6. Kiểm tra: số nguyên tử mỗi nguyên tố hai vế bằng nhau; nếu có ion, tổng điện tích bằng nhau.

Dạng: Nhiều nguyên tố đổi số oxi hoá, nhiều chất khử

  1. Với mỗi chất, liệt kê tất cả nguyên tố đổi số oxi hoá và độ đổi.
  2. Cộng số electron nhường (hoặc nhận) của các nguyên tố trong một phân tử (nhân chỉ số trong công thức).
  3. Cân bằng electron giữa chất khử và chất oxi hoá như dạng cơ bản.
  4. Đặt hệ số rồi cân bằng các nguyên tố còn lại; kiểm tra O ở cuối cùng.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Quên nhân chỉ số nguyên tử (Fe trong Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} có 22 nguyên tử, nhận 6e6e chứ không phải 3e3e)ee tính cho cả phân tửGhi "số nguyên tử ×\times độ đổi"
Chỉ cân bằng nguyên tố đổi số oxi hoá, quên O, H, gốc acidPhương trình chưa bảo toàn nguyên tốBước 5 luôn phải làm và kiểm lại
Nhân hệ số lên chất không tham gia oxi hoá – khử rồi sai tỉ lệHệ số từ thăng bằng ee chỉ áp cho chất đổi số oxi hoáĐặt hệ số cho chất khử, chất oxi hoá và sản phẩm trước
Với FeS2\mathrm{FeS_2} chỉ tính Fe hoặc chỉ tính SCả hai nguyên tố cùng nhườngCộng ee của mọi nguyên tố trong một phân tử
Cân bằng O trước khi cân bằng eeDễ chọn hệ số sai rồi "chữa" ngượcLàm theo thứ tự năm bước
Dùng hệ số không tối giảnHệ số phải là số nguyên nhỏ nhấtChia cho ước chung lớn nhất
Tiếp theoVí dụ →