01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (nhiệt độ sôi)
Sắp xếp nhiệt độ sôi tăng dần của , , , .
Giải. Ba chất không có liên kết hydrogen: sôi tăng theo khối lượng, . có liên kết hydrogen nên sôi cao nhất (). Thứ tự: .
Ví dụ 2 (tính acid)
Sắp xếp tính acid tăng dần của các hydrohalic acid và giải thích vì sao yếu nhất.
Giải. . Từ đến , liên kết dài ra ( pm) và yếu đi ( kJ/mol) nên dễ tách hơn. có liên kết ngắn nhất, bền nhất ( kJ/mol) nên phân li ít: acid yếu.
Ví dụ 3 (độ phân cực)
Tính của các liên kết , , , biết : ; ; ; ; .
Giải. lần lượt ; ; ; . Độ phân cực giảm dần từ đến . Chú ý sát ngưỡng của quy ước; thực nghiệm cho thấy vẫn là phân tử cộng hoá trị phân cực.
Ví dụ 4 (độ bền nhiệt từ năng lượng liên kết)
Tính của phản ứng (khí) với . Cho ; : , , , kJ/mol.
Giải. .
- : kJ.
- : kJ.
- : kJ.
- : kJ.
Cần tốn nhiệt giảm mạnh từ đến : kém bền nhất, bền nhất.
Bước 1 / 3
Ví dụ 5 (điều chế HCl)
Đun g rắn với đặc (). Tính thể tích khí (đkc). Nếu hoà tan hết khí vào nước được mL dung dịch thì nồng độ bao nhiêu?
Giải. mol, nên mol, L. M; khối lượng g.
Ví dụ 6 (HCl đặc)
Dung dịch đặc nồng độ , khối lượng riêng g/mL. Tính nồng độ mol/L.
Giải. M (xem công thức đổi nồng độ ở phần Mở đầu).
Ví dụ 7 (khắc thuỷ tinh)
Cần bao nhiêu gam để phản ứng hết với g ( g/mol)?
Giải. ; mol nên mol; g/mol; g.