LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0430 phút

Hydrogen halide và hydrohalic acid

Nhiệt độ sôi, tính acid, tính khử, HF khắc thuỷ tinh

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (nhiệt độ sôi)

Sắp xếp nhiệt độ sôi tăng dần của HF\mathrm{HF}, HCl\mathrm{HCl}, HBr\mathrm{HBr}, HI\mathrm{HI}.

Giải. Ba chất không có liên kết hydrogen: sôi tăng theo khối lượng, HCl(−85)<HBr(−67)<HI(−35)\mathrm{HCl} (-85) < \mathrm{HBr} (-67) < \mathrm{HI} (-35). HF\mathrm{HF} có liên kết hydrogen nên sôi cao nhất (20 ∘C20\,{}^\circ\mathrm{C}). Thứ tự: HCl<HBr<HI<HF\mathrm{HCl} < \mathrm{HBr} < \mathrm{HI} < \mathrm{HF}.

Ví dụ 2 (tính acid)

Sắp xếp tính acid tăng dần của các hydrohalic acid và giải thích vì sao HF\mathrm{HF} yếu nhất.

Giải. HF<HCl<HBr<HI\mathrm{HF} < \mathrm{HCl} < \mathrm{HBr} < \mathrm{HI}. Từ Cl\mathrm{Cl} đến I\mathrm{I}, liên kết H−X\mathrm{H-X} dài ra (127<141<161127 < 141 < 161 pm) và yếu đi (431>366>299431 > 366 > 299 kJ/mol) nên H+\mathrm{H^+} dễ tách hơn. HF\mathrm{HF} có liên kết H−F\mathrm{H-F} ngắn nhất, bền nhất (565565 kJ/mol) nên phân li ít: acid yếu.

Ví dụ 3 (độ phân cực)

Tính Δχ\Delta\chi của các liên kết H−F\mathrm{H-F}, H−Cl\mathrm{H-Cl}, H−Br\mathrm{H-Br}, H−I\mathrm{H-I} biết χ\chi: H\mathrm{H} 2,202{,}20; F\mathrm{F} 3,983{,}98; Cl\mathrm{Cl} 3,163{,}16; Br\mathrm{Br} 2,962{,}96; I\mathrm{I} 2,662{,}66.

Giải. Δχ\Delta\chi lần lượt 3,98−2,20=1,783{,}98 - 2{,}20 = 1{,}78; 3,16−2,20=0,963{,}16 - 2{,}20 = 0{,}96; 2,96−2,20=0,762{,}96 - 2{,}20 = 0{,}76; 2,66−2,20=0,462{,}66 - 2{,}20 = 0{,}46. Độ phân cực giảm dần từ HF\mathrm{HF} đến HI\mathrm{HI}. Chú ý 1,781{,}78 sát ngưỡng 1,71{,}7 của quy ước; thực nghiệm cho thấy HF\mathrm{HF} vẫn là phân tử cộng hoá trị phân cực.

Ví dụ 4 (độ bền nhiệt từ năng lượng liên kết)

Tính ΔrH\Delta_rH của phản ứng 2HX→H2+X2\mathrm{2HX} \rightarrow \mathrm{H_2} + \mathrm{X_2} (khí) với X=F,Cl,Br,I\mathrm{X} = \mathrm{F}, \mathrm{Cl}, \mathrm{Br}, \mathrm{I}. Cho E(H−H)=436E(\mathrm{H-H}) = 436; E(X−X)E(\mathrm{X-X}): 159159, 243243, 193193, 151151 kJ/mol.

Giải. ΔrH=2E(H−X)−436−E(X−X)\Delta_rH = 2E(\mathrm{H-X}) - 436 - E(\mathrm{X-X}).

  • HF\mathrm{HF}: 2×565−436−159=+5352 \times 565 - 436 - 159 = +535 kJ.
  • HCl\mathrm{HCl}: 2×431−436−243=+1832 \times 431 - 436 - 243 = +183 kJ.
  • HBr\mathrm{HBr}: 2×366−436−193=+1032 \times 366 - 436 - 193 = +103 kJ.
  • HI\mathrm{HI}: 2×299−436−151=+112 \times 299 - 436 - 151 = +11 kJ.

Cần tốn nhiệt giảm mạnh từ HF\mathrm{HF} đến HI\mathrm{HI}: HI\mathrm{HI} kém bền nhất, HF\mathrm{HF} bền nhất.

HF?HCl?HBr?HI?

Bước 1 / 3

Công thức: với kJ/mol.

Ví dụ 5 (điều chế HCl)

Đun 11,711{,}7 g NaCl\mathrm{NaCl} rắn với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc (NaCl+H2SO4→NaHSO4+HCl\mathrm{NaCl} + \mathrm{H_2SO_4} \rightarrow \mathrm{NaHSO_4} + \mathrm{HCl}). Tính thể tích khí HCl\mathrm{HCl} (đkc). Nếu hoà tan hết khí vào nước được 400400 mL dung dịch thì nồng độ bao nhiêu?

Giải. n(NaCl)=11,7/58,5=0,2n(\mathrm{NaCl}) = 11{,}7 / 58{,}5 = 0{,}2 mol, nên n(HCl)=0,2n(\mathrm{HCl}) = 0{,}2 mol, V=0,2×24,79=4,958V = 0{,}2 \times 24{,}79 = 4{,}958 L. CM=0,2/0,4=0,5C_M = 0{,}2 / 0{,}4 = 0{,}5 M; khối lượng HCl\mathrm{HCl} 0,2×36,5=7,30{,}2 \times 36{,}5 = 7{,}3 g.

Ví dụ 6 (HCl đặc)

Dung dịch HCl\mathrm{HCl} đặc nồng độ 36,5%36{,}5\%, khối lượng riêng 1,181{,}18 g/mL. Tính nồng độ mol/L.

Giải. CM=10⋅C%⋅dM=10×36,5×1,1836,5=11,8C_M = \dfrac{10 \cdot C\% \cdot d}{M} = \dfrac{10 \times 36{,}5 \times 1{,}18}{36{,}5} = 11{,}8 M (xem công thức đổi nồng độ ở phần Mở đầu).

Ví dụ 7 (khắc thuỷ tinh)

Cần bao nhiêu gam HF\mathrm{HF} để phản ứng hết với 66 g SiO2\mathrm{SiO_2} (M=60M = 60 g/mol)?

Giải. SiO2+4HF→SiF4+2H2O\mathrm{SiO_2} + \mathrm{4HF} \rightarrow \mathrm{SiF_4} + \mathrm{2H_2O}; n(SiO2)=0,1n(\mathrm{SiO_2}) = 0{,}1 mol nên n(HF)=0,4n(\mathrm{HF}) = 0{,}4 mol; M(HF)=20M(\mathrm{HF}) = 20 g/mol; m=8m = 8 g.

Tiếp theoLuyện tập →