LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0430 phút

Hydrogen halide và hydrohalic acid

Nhiệt độ sôi, tính acid, tính khử, HF khắc thuỷ tinh

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: So sánh hydrogen halide và hydrohalic acid: nhiệt độ sôi, tính acid, tính khử

  1. Xác định đại lượng cần so sánh và chiều tăng hay giảm trong câu hỏi.
  2. Nhiệt độ sôi: xét liên kết hydrogen trước (chỉ HF\mathrm{HF} có), rồi khối lượng phân tử cho ba chất còn lại.
  3. Tính acid, tính khử, độ bền: theo độ dài và năng lượng liên kết H−X\mathrm{H-X} hoặc kích thước X−\mathrm{X^-}. Nhớ ngoại lệ: HF\mathrm{HF} là acid yếu nhất.
  4. Khi tính số: dùng ΔrH=∑Eb(chaˆˊt đaˆˋu)−∑Eb(sản phẩm)\Delta_rH = \sum E_b(\text{chất đầu}) - \sum E_b(\text{sản phẩm}).

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Cho HF\mathrm{HF} là acid mạnh nhất vì F\mathrm{F} âm điện nhấtLiên kết H−F\mathrm{H-F} rất bền, HF\mathrm{HF} phân li ítTính acid tăng theo chiều HF<HCl<HBr<HI\mathrm{HF} < \mathrm{HCl} < \mathrm{HBr} < \mathrm{HI}
Xếp HF\mathrm{HF} có nhiệt độ sôi thấp nhất vì khối lượng nhỏ nhấtBỏ qua liên kết hydrogenXét liên kết hydrogen trước
Đựng dung dịch HF\mathrm{HF} trong bình thuỷ tinhHF\mathrm{HF} tác dụng với SiO2\mathrm{SiO_2}Dùng bình nhựa
Cho Cu tan trong dung dịch HCl\mathrm{HCl}Cu đứng sau hydrogenKim loại đứng trước H mới đẩy H
Nhầm chiều tính khửIon lớn nhường electron dễ hơnHF<HCl<HBr<HI\mathrm{HF} < \mathrm{HCl} < \mathrm{HBr} < \mathrm{HI}
Tiếp theoVí dụ →