01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (nguyên tố nhóm khí)
Viết cấu hình electron của chlorine (), cho biết số electron lớp ngoài cùng và số electron độc thân.
Giải. , viết gọn . Lớp ngoài cùng (): electron. Phân lớp có ô: hai ô đầy, một ô một mũi tên, nên có electron độc thân.
Ví dụ 2 (Hund)
Viết cấu hình và ô orbital của nitrogen ().
Giải. . Ba electron của vào ba ô khác nhau, cùng chiều: , có electron độc thân.
Ví dụ 3 (có phân lớp d)
Viết cấu hình electron của iron () và số electron độc thân.
Giải. , viết theo lớp: , hay . Phân lớp có ô: một ô đầy () và bốn ô một mũi tên electron độc thân. Lớp ngoài cùng (): electron.
Bước 1 / 5
Ví dụ 4 (ngược: từ cấu hình ra nguyên tố)
Nguyên tử X có cấu hình . X là nguyên tố nào?
Giải. Tổng electron : aluminium. Lớp ngoài cùng electron.
Ví dụ 5 (ngược: từ lớp ngoài cùng)
Nguyên tử Y có lớp electron và lớp ngoài cùng có electron. Tìm và tên nguyên tố.
Giải. : , sulfur. Có electron độc thân (: ).
Ví dụ 6 (kiểm tra thứ tự)
Vì sao calcium () có cấu hình chứ không phải ?
Giải. Sau ( electron), electron còn lại vào vì có năng lượng thấp hơn . Lớp ngoài cùng () có electron.