LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0440 phút

Lớp, phân lớp và orbital nguyên tử

Hình s, p và sức chứa n², 2n²

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Lớp, phân lớp, orbital: số orbital và số electron tối đa

  1. Nhớ bảng: s,p,d,fs, p, d, f có 1,3,5,71, 3, 5, 7 orbital và tối đa 2,6,10,142, 6, 10, 14 electron (mỗi orbital 22 electron ngược spin).
  2. Lớp nn: liệt kê nn phân lớp đầu (s,p,d,fs, p, d, f), cộng số orbital hoặc dùng n2n^2; electron tối đa 2n22n^2.
  3. Ngược lại (cho số orbital hoặc electron, tìm lớp hay phân lớp): so với bảng, ví dụ 99 orbital ⇒n=3\Rightarrow n = 3; tối đa 1010 electron ⇒\Rightarrow phân lớp dd.
  4. Kiểm tra điều kiện: lớp 22 không có dd; lớp 33 không có ff.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Cho lớp 22 có phân lớp ddLớp nn chỉ có nn phân lớp (s,p,…s, p, \dots)Liệt kê tới đủ nn phân lớp
Nhầm số orbital với số electronMỗi orbital chứa 22 electronNhân đôi số orbital
Dùng 2n22n^2 cho lớp ngoài cùngLớp ngoài cùng tối đa 88 electron2n22n^2 chỉ là sức chứa của lớp
Cho rằng electron chuyển động theo quỹ đạo trònMô hình hiện đại: đám mâyNhớ orbital là vùng xác suất
Vẽ orbital p là hình cầup có hai thuỳp hình số 8 nổi
Tiếp theoVí dụ →