01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Thành phần nguyên tử và kí hiệu nguyên tử
- Xác định (từ kí hiệu, từ bảng nguyên tố hoặc từ điện tích hạt nhân). Số proton .
- Số neutron .
- Số electron: nguyên tử trung hoà thì bằng ; ion thì ; ion thì .
- Viết kí hiệu ngược lại: , đặt trên, dưới.
Dạng: Khối lượng, kích thước nguyên tử và đổi đơn vị
- Khối lượng một nguyên tử: .
- Đổi độ dài: , , .
- Tỉ lệ kích thước: chia hai đường kính; tỉ lệ thể tích là lập phương của tỉ lệ đường kính.
- Muốn khối lượng một nguyên tử theo gam, lấy chia .
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Lấy số electron của ion bằng | Ion đã nhận hoặc nhường electron | Số electron điện tích ion |
| Nhầm số khối với khối lượng nguyên tử | là số nguyên đếm hạt; khối lượng tính bằng amu (gần bằng ) | Ghi rõ đơn vị |
| Cho neutron mang điện | Neutron trung hoà | Điện tích hạt nhân chỉ do proton |
| Tính tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ bán kính | Thể tích tỉ lệ với lập phương bán kính | Luỹ thừa của tỉ số |
| Nhầm bậc luỹ thừa khi đổi pm, nm | nhưng | Viết lại về mét trước khi chia |