LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0140 phút

Thành phần của nguyên tử và kí hiệu nguyên tử

p, n, e, số hiệu, số khối, ion

01Tự kiểm tra

  1. Nguyên tử 1327Al{}^{27}_{13}\mathrm{Al} có bao nhiêu proton, neutron, electron?
Đáp án

1313 proton, 1313 electron, N=27−13=14N = 27 - 13 = 14 neutron.

  1. Ion F−\mathrm{F}^{-} (Z=9Z = 9, A=19A = 19) có bao nhiêu electron và neutron?
Đáp án

9+1=109 + 1 = 10 electron; N=19−9=10N = 19 - 9 = 10 neutron.

  1. Khối lượng proton gấp khoảng bao nhiêu lần khối lượng electron?
Đáp án

1,6726⋅10−279,1094⋅10−31≈1836\dfrac{1{,}6726\cdot10^{-27}}{9{,}1094\cdot10^{-31}} \approx 1836 lần.

  1. Nguyên tử có đường kính 0,2 nm0{,}2\ \text{nm}, hạt nhân đường kính 2⋅10−14 m2\cdot10^{-14}\ \text{m}. Tỉ số đường kính là bao nhiêu?
Đáp án

0,2 nm=2⋅10−10 m0{,}2\ \text{nm} = 2\cdot10^{-10}\ \text{m}; tỉ số =2⋅10−102⋅10−14=104= \dfrac{2\cdot10^{-10}}{2\cdot10^{-14}} = 10^{4}.

Luyện tập · thành phần nguyên tử

Cho ion . Lấy .

hạt
hạt
·10⁻²⁶ kg
nghìn lần