LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0740 phút

Bình gas LPG và hỗn hợp nhiên liệu

Hiệu suất, đun nước, hệ hai phương trình

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (bình gas 12 kg12\ \text{kg})

Một bình gas chứa 12 kg12\ \text{kg} LPG, gồm 30%30\% propane và 70%70\% butane theo khối lượng. Tính nhiệt toả ra khi đốt hết, và lượng nước đun được từ 25 ∘C25\ ^\circ\mathrm{C} đến 100 ∘C100\ ^\circ\mathrm{C} nếu 60%60\% nhiệt được dùng (c=4,18 kJ/(kg⋅K)c = 4{,}18\ \text{kJ/(kg}\cdot\text{K)}).

Giải.

  1. Khối lượng: propane 0,30×12000=3600 g0{,}30\times12000 = 3600\ \text{g}; butane 0,70×12000=8400 g0{,}70\times12000 = 8400\ \text{g}.
  2. Số mol: n(C3H8)=3600/44≈81,82 moln(\mathrm{C_3H_8}) = 3600/44 \approx 81{,}82\ \text{mol}; n(C4H10)=8400/58≈144,83 moln(\mathrm{C_4H_{10}}) = 8400/58 \approx 144{,}83\ \text{mol}.
  3. Qtp=81,82×2218,7+144,83×2877,0≈1,815×105+4,167×105≈5,982×105 kJQ_{tp} = 81{,}82\times2218{,}7 + 144{,}83\times2877{,}0 \approx 1{,}815\times10^{5} + 4{,}167\times10^{5} \approx 5{,}982\times10^{5}\ \text{kJ}.
  4. Qci=0,60×5,982×105≈3,589×105 kJQ_{ci} = 0{,}60\times5{,}982\times10^{5} \approx 3{,}589\times10^{5}\ \text{kJ}.
  5. mnước=3,589×1054,18×75≈1145 kgm_{\text{nước}} = \dfrac{3{,}589\times10^{5}}{4{,}18\times75} \approx 1145\ \text{kg}.
m: 3600 g C₃H₈, 8400 g C₄H₁₀n: 81,82 và 144,83 molQ = 5,982×10⁵ kJQci = 3,589×10⁵ kJ (60%)m nước ≈ 1145 kg

Bước 1 / 5

.

Ví dụ 2 (kWh và khí thải)

Với bình ở ví dụ 1, đổi QtpQ_{tp} ra kWh và tính thể tích CO2\mathrm{CO_2} thải ra ở điều kiện chuẩn.

Giải.

  • kWh: 5,982×105/3600≈166,2 kWh5{,}982\times10^{5}/3600 \approx 166{,}2\ \text{kWh}.
  • n(CO2)=3×81,82+4×144,83≈824,8 moln(\mathrm{CO_2}) = 3\times81{,}82 + 4\times144{,}83 \approx 824{,}8\ \text{mol}.
  • V=824,8×24,79≈2,04×104 L≈20,4 m3V = 824{,}8\times24{,}79 \approx 2{,}04\times10^{4}\ \text{L} \approx 20{,}4\ \text{m}^3.

Ví dụ 3 (hỗn hợp theo tổng mol)

Hỗn hợp CH4\mathrm{CH_4} và C2H6\mathrm{C_2H_6} có tổng 0,20 mol0{,}20\ \text{mol}, đốt hoàn toàn (nước lỏng) toả 231,6 kJ231{,}6\ \text{kJ}. Biết ΔcH(CH4)=−890,2\Delta_cH(\mathrm{CH_4}) = -890{,}2 và ΔcH(C2H6)=−1559,7 kJ/mol\Delta_cH(\mathrm{C_2H_6}) = -1559{,}7\ \text{kJ/mol}. Tìm số mol mỗi khí, thể tích hỗn hợp (25 ∘C25\ ^\circ\mathrm{C}, 1 bar1\ \text{bar}) và %V(CH4)\%V(\mathrm{CH_4}).

Giải. Gọi a=n(CH4)a = n(\mathrm{CH_4}), b=n(C2H6)b = n(\mathrm{C_2H_6}).

  1. a+b=0,20a + b = 0{,}20.
  2. 890,2a+1559,7b=231,6890{,}2a + 1559{,}7b = 231{,}6.
  3. Thế a=0,20−ba = 0{,}20 - b: 178,04+(1559,7−890,2)b=231,6178{,}04 + (1559{,}7 - 890{,}2)b = 231{,}6 nên 669,5b=53,56669{,}5b = 53{,}56, b=0,08b = 0{,}08, a=0,12a = 0{,}12.
  4. V=0,20×24,79=4,958 LV = 0{,}20\times24{,}79 = 4{,}958\ \text{L}; %V(CH4)=0,12/0,20=60%\%V(\mathrm{CH_4}) = 0{,}12/0{,}20 = 60\% (cùng điều kiện, tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ mol).
  5. Kiểm tra: 890,2×0,12+1559,7×0,08=106,82+124,78=231,6890{,}2\times0{,}12 + 1559{,}7\times0{,}08 = 106{,}82 + 124{,}78 = 231{,}6 (đúng).

Ví dụ 4 (hỗn hợp theo khối lượng)

Hỗn hợp CH4\mathrm{CH_4} và C2H6\mathrm{C_2H_6} có khối lượng 4,32 g4{,}32\ \text{g}, khi đốt toả 231,6 kJ231{,}6\ \text{kJ}. Tìm số mol mỗi khí (M=16M=16 và 3030).

Giải. 16a+30b=4,3216a + 30b = 4{,}32 và 890,2a+1559,7b=231,6890{,}2a + 1559{,}7b = 231{,}6. Từ phương trình thứ nhất a=(4,32−30b)/16a = (4{,}32 - 30b)/16; thế vào: 55,6375×(4,32−30b)+1559,7b=231,655{,}6375\times(4{,}32 - 30b) + 1559{,}7b = 231{,}6, nên 240,354−109,425b=231,6240{,}354 - 109{,}425b = 231{,}6, b=0,08b = 0{,}08 và a=0,12a = 0{,}12. Cùng đáp số với ví dụ 3.

Tiếp theoLuyện tập →