LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0630 phút

Nhiệt lượng kế và xác định biến thiên enthalpy bằng thí nghiệm

Q = m c ΔT, ΔrH = −Q/n

01Tự kiểm tra

  1. Hoà tan 2,00 g2{,}00\ \text{g} NaOH\mathrm{NaOH} (M=40M=40) vào 100 g100\ \text{g} nước, nhiệt độ tăng 5,2 ∘C5{,}2\ ^\circ\mathrm{C}, khối lượng dung dịch 102 g102\ \text{g}. Tính ΔH\Delta H hoà tan theo mol.
Đáp án

Q=102×4,18×5,2≈2217 J=2,217 kJQ = 102\times4{,}18\times5{,}2 \approx 2217\ \text{J} = 2{,}217\ \text{kJ}; n=0,050 moln = 0{,}050\ \text{mol}; ΔH≈−2,217/0,050≈−44,3 kJ/mol\Delta H \approx -2{,}217/0{,}050 \approx -44{,}3\ \text{kJ/mol}.

  1. Vì sao giá trị thí nghiệm thường nhỏ hơn giá trị lí thuyết về độ lớn?
Đáp án

Một phần nhiệt toả ra bị mất qua cốc và không khí nên ΔT\Delta T đo được nhỏ hơn.

  1. Dung dịch lạnh đi 4,0 ∘C4{,}0\ ^\circ\mathrm{C}, m=50 gm = 50\ \text{g}. QQ bằng bao nhiêu J và phản ứng thu hay toả nhiệt?
Đáp án

Q=50×4,18×4,0=836 JQ = 50\times4{,}18\times4{,}0 = 836\ \text{J}; lạnh đi nên thu nhiệt.

Luyện tập · nhiệt lượng kế
Coi khối lượng dung dịch bằng tổng thể tích (1 g/mL), , bỏ qua nhiệt hấp thụ bởi cốc. Dấu âm ghi “-”.
kJ/mol
kJ/mol
kJ/mol
kJ/mol