LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0535 phút

Nhiệt toả ra theo lượng chất và so sánh nhiên liệu

Q = n|ΔcH|, kJ/g, kJ/L

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Nhiệt toả ra hoặc thu vào theo lượng chất; ngược lại tìm lượng chất

  1. Viết phương trình nhiệt hoá học và xác định ΔrH\Delta_rH ứng với bao nhiêu mol chất đang xét.
  2. Tính nn của chất: n=m/Mn = m/M hoặc n=V/24,79n = V/24{,}79 (L, đkc).
  3. Q=n×∣ΔrH∣Q = n\times\lvert\Delta_rH\rvert ứng với 11 mol chất đó; nếu ΔrH\Delta_rH ghi cho nhiều mol thì chia cho hệ số.
  4. Ngược lại: n=Q/∣ΔrH∣n = Q/\lvert\Delta_rH\rvert rồi m=nMm = nM hay V=24,79 nV = 24{,}79\,n.
  5. Ghi đơn vị (kJ, g, L) và nêu toả hay thu.

Dạng: So sánh nhiệt toả ra khi đốt 11 g các nhiên liệu

  1. Xác định đơn vị so sánh mà đề hỏi (mol, gam, lít).
  2. Tính khối lượng mol từ công thức.
  3. Chia: ∣ΔcH∣/M\lvert\Delta_cH\rvert/M cho kJ/g (hoặc /24,79/24{,}79 cho kJ/L).
  4. Sắp xếp theo yêu cầu (tăng hay giảm dần) và đọc lại đề.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Sắp theo kJ/mol khi đề hỏi theo gamMol và gam cho thứ tự khácGạch chân đơn vị trong câu hỏi
Dùng V/22,4V/22{,}4 cho điều kiện 25 ∘C25\ ^\circ\mathrm{C}22,422{,}4 là ở 0 ∘C0\ ^\circ\mathrm{C}, 1 atm1\ \text{atm}Dùng 24,79 L/mol24{,}79\ \text{L/mol}
Quên chia cho hệ số khi ΔrH\Delta_rH ghi cho nhiều molΔrH\Delta_rH ứng với cả phản ứng theo hệ sốQ=n⋅∣ΔrH∣/hệ soˆˊQ = n\cdot\lvert\Delta_rH\rvert/\text{hệ số}
Nhầm kJ với JChênh 10001000 lầnViết đơn vị ở mọi dòng
Dùng sai MM (ví dụ C2H5OH\mathrm{C_2H_5OH} là 4646, không phải 4545)Sai số kéo theoTính MM từ công thức, ghi từng nguyên tử
Quên rằng H2\mathrm{H_2} có MM rất nhỏkJ/g của H2\mathrm{H_2} vượt trộiVới H2\mathrm{H_2} kiểm tra lại phép chia /2/2
Tiếp theoVí dụ →