01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: An toàn phòng thí nghiệm, kí hiệu cảnh báo, xử lí sự cố
- Đọc hình cảnh báo, xác định nguy cơ (cháy, ăn mòn, độc, kích ứng, môi trường).
- Chọn thiết bị bảo hộ và điều kiện làm việc tương ứng (kính, găng, tủ hút, tránh lửa).
- Với sự cố, theo trật tự: làm an toàn cho người trước (rửa nước, rời khỏi vùng nguy hiểm), báo giáo viên, rồi mới xử lí hoá chất.
- Loại các lựa chọn vi phạm quy tắc: đổ nước vào acid đặc, ngửi trực tiếp, đổ hoá chất thừa về chai gốc, nhặt thuỷ tinh vỡ bằng tay.
Dạng: Chọn dụng cụ, hoá chất và sắp xếp quy trình thí nghiệm
- Xác định mục đích: định tính (xem hiện tượng) hay đo chính xác (thể tích, nồng độ).
- Chọn dụng cụ theo mục đích: chính xác thì pipette, buret, bình định mức; ước lượng thì ống đong, cốc.
- Nếu có khí: tính và xem độ tan để chọn cách thu.
- Xếp bước theo trật tự: lắp dụng cụ và kiểm tra kín rồi cho hoá chất rồi tiến hành (đun, nhỏ giọt) rồi thu sản phẩm rồi tháo dụng cụ, dọn dẹp, xử lí chất thải. Với thu khí bằng đẩy nước: tháo ống dẫn khỏi chậu trước khi tắt đèn để nước không bị hút ngược.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Đổ nước vào acid đặc | Toả nhiệt mạnh, lớp nước nổi lên sôi và bắn | Rót acid vào nước, khuấy |
| Ngửi trực tiếp miệng lọ | Hít hơi độc, kích ứng | Dùng tay phẩy nhẹ hơi |
| Đổ hoá chất thừa về chai gốc | Làm bẩn cả chai | Thu vào bình thải |
| Dùng cốc chia vạch khi cần chính xác | Sai số lớn | Pipette, buret, bình định mức |
| Chọn sai cách thu khí | Khí lẫn không khí hoặc tan mất | Tính , xem độ tan |
| Tắt đèn trước khi tháo ống dẫn khỏi chậu nước | Nước bị hút ngược vào ống nóng, làm nứt | Tháo ống dẫn trước, tắt đèn sau |