LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0740 phút

Kim loại nhóm A tác dụng với nước, acid và khối lượng mol trung bình

n(H2) = V/24,79, khối lượng mol trung bình

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Kim loại tác dụng nước hoặc acid, tìm tên kim loại

  1. Viết phương trình cân bằng (hoặc dùng hoá trị nn của kim loại: nhóm IA\mathrm{IA} hoá trị I\mathrm{I}, nhóm IIA\mathrm{IIA} hoá trị II\mathrm{II}).
  2. Tính n(H2)=V/24,79n(\mathrm{H_2}) = V/24{,}79.
  3. Suy ra n(M)n(\mathrm{M}) theo tỉ lệ: hoá trị nn thì n(M)=2nn(H2)n(\mathrm{M}) = \dfrac{2}{n}n(\mathrm{H_2}).
  4. M=m/n(M)M = m/n(\mathrm{M}), đối chiếu bảng tuần hoàn và kiểm tra nhóm.
  5. Nếu chưa biết nhóm: thử n=1,2,3n = 1, 2, 3 rồi chọn nghiệm khớp một nguyên tố tồn tại.

Dạng: Hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp cùng nhóm, dùng khối lượng mol trung bình

  1. Tính tổng số mol kim loại nn từ n(H2)n(\mathrm{H_2}): nhóm IIA\mathrm{IIA} n=n(H2)n = n(\mathrm{H_2}); nhóm IA\mathrm{IA} n=2n(H2)n = 2n(\mathrm{H_2}).
  2. M‾=m/n\overline{M} = m/n.
  3. Tìm hai nguyên tố kế tiếp (hai chu kì liên tiếp) trong nhóm có MX<M‾<MYM_X < \overline{M} < M_Y.
  4. Nếu cần phần trăm: lập hệ x+y=nx + y = n và MXx+MYy=mM_Xx + M_Yy = m, giải xx, yy, rồi %mX=MXx/m\%m_X = M_Xx/m.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Dùng 22,4 L/mol22{,}4\ \text{L/mol}Điều kiện chuẩn SGK 2018 là 24,79 L/mol24{,}79\ \text{L/mol} (25 ∘C25\ ^\circ\mathrm{C}, 1 bar1\ \text{bar})Dùng 24,7924{,}79, đọc kĩ điều kiện của đề
Sai tỉ lệ nhóm IA\mathrm{IA} và IIA\mathrm{IIA}Nhóm IA\mathrm{IA}: n(M)=2n(H2)n(\mathrm{M}) = 2n(\mathrm{H_2}); nhóm IIA\mathrm{IIA}: n(M)=n(H2)n(\mathrm{M}) = n(\mathrm{H_2})Viết phương trình trước
Chọn cặp kim loại chỉ vì M‾\overline{M} ở giữaCặp phải ở hai chu kì liên tiếpKiểm tra vị trí trên bảng
Áp dụng cho kim loại không phản ứng với nướcBe\mathrm{Be}, Mg\mathrm{Mg} không phản ứng đáng kể ở điều kiện thườngĐọc kĩ "tác dụng với nước" hay "với acid"
Quên đổi đơn vị mL sang LHệ thức dùng LChia 10001000
Tiếp theoVí dụ →