LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0235 phút

Vị trí trong bảng và cấu hình electron

Từ Z đến ô, chu kì, nhóm và ngược lại

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) từ cấu hình electron

  1. Nếu chỉ cho ZZ, viết cấu hình electron theo thứ tự mức năng lượng (nhớ ngoại lệ Cr\mathrm{Cr}, Cu\mathrm{Cu}). Nếu cho cấu hình ion, cộng hoặc trừ electron để về nguyên tử.
  2. Ô số ZZ. Chu kì == số lớp.
  3. Xét phân lớp electron cuối cùng: ss hoặc pp thì nhóm A, số nhóm == số electron lớp ngoài cùng; dd thì nhóm B, tính ns+(n−1)dns + (n-1)d rồi tra bảng (33 đến 77 thì IIIB\mathrm{IIIB} đến VIIB\mathrm{VIIB}; 88 đến 1010 thì VIIIB\mathrm{VIIIB}; 1111 thì IB\mathrm{IB}; 1212 thì IIB\mathrm{IIB}).
  4. Kết luận khối, kim loại hay phi kim.

Dạng: Viết cấu hình electron và tính chất cơ bản từ vị trí

  1. Chu kì nn cho số lớp; nhóm A số mm cho số electron lớp ngoài cùng: viết nsmns^m hoặc ns2npm−2ns^2np^{m-2}.
  2. Thêm cấu hình các lớp trong (cấu hình khí hiếm trước đó) để được cấu hình đầy đủ; tính ZZ.
  3. Nhóm B: viết (n−1)dx ns2(n-1)d^x\,ns^2 sao cho x+2x + 2 bằng số electron hoá trị của nhóm (kiểm tra Cr\mathrm{Cr}, Cu\mathrm{Cu}).
  4. Từ số electron lớp ngoài nêu xu hướng nhường hay nhận electron, số oxi hoá cao nhất bằng số nhóm (nhóm A), số electron độc thân.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Đếm 3d3d vào lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm ALớp ngoài cùng là lớp có nn lớn nhấtChỉ đếm electron nsns, npnp của lớp cuối
Xếp Fe\mathrm{Fe} vào nhóm VIIIA\mathrm{VIIIA}Fe\mathrm{Fe} là nguyên tố dd, thuộc nhóm BPhân lớp cuối là dd thì nhóm B
Cho Cu\mathrm{Cu} là nhóm IA\mathrm{IA} vì 4s14s^1Phải tính cả 3d103d^{10}: 1111 electron hoá trịDùng ns+(n−1)dns + (n-1)d
Nhầm chu kì với nhómChu kì là số lớp, nhóm là số electron ngoàiĐọc "lớp" cho chu kì, "electron ngoài" cho nhóm
Gán nhóm B cho nguyên tố ppNguyên tố pp luôn ở nhóm AKiểm tra phân lớp cuối
Tiếp theoVí dụ →