01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) từ cấu hình electron
- Nếu chỉ cho , viết cấu hình electron theo thứ tự mức năng lượng (nhớ ngoại lệ , ). Nếu cho cấu hình ion, cộng hoặc trừ electron để về nguyên tử.
- Ô số . Chu kì số lớp.
- Xét phân lớp electron cuối cùng: hoặc thì nhóm A, số nhóm số electron lớp ngoài cùng; thì nhóm B, tính rồi tra bảng ( đến thì đến ; đến thì ; thì ; thì ).
- Kết luận khối, kim loại hay phi kim.
Dạng: Viết cấu hình electron và tính chất cơ bản từ vị trí
- Chu kì cho số lớp; nhóm A số cho số electron lớp ngoài cùng: viết hoặc .
- Thêm cấu hình các lớp trong (cấu hình khí hiếm trước đó) để được cấu hình đầy đủ; tính .
- Nhóm B: viết sao cho bằng số electron hoá trị của nhóm (kiểm tra , ).
- Từ số electron lớp ngoài nêu xu hướng nhường hay nhận electron, số oxi hoá cao nhất bằng số nhóm (nhóm A), số electron độc thân.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Đếm vào lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm A | Lớp ngoài cùng là lớp có lớn nhất | Chỉ đếm electron , của lớp cuối |
| Xếp vào nhóm | là nguyên tố , thuộc nhóm B | Phân lớp cuối là thì nhóm B |
| Cho là nhóm vì | Phải tính cả : electron hoá trị | Dùng |
| Nhầm chu kì với nhóm | Chu kì là số lớp, nhóm là số electron ngoài | Đọc "lớp" cho chu kì, "electron ngoài" cho nhóm |
| Gán nhóm B cho nguyên tố | Nguyên tố luôn ở nhóm A | Kiểm tra phân lớp cuối |