LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NT · 0135 phút

Tổng hợp và phân tích lực

Hình bình hành và phép chiếu

01Tự kiểm tra

  1. Hai lực 9 N9\,\text{N} và 12 N12\,\text{N} vuông góc nhau. Tính hợp lực.
Đáp án

F=92+122=15 NF = \sqrt{9^2 + 12^2} = 15\,\text{N}.

  1. Hai lực F1F_1 và F2F_2 có hợp lực là 10 N10\,\text{N} khi chúng cùng chiều và 2 N2\,\text{N} khi ngược chiều. Tìm F1F_1, F2F_2 (với F1>F2F_1 > F_2).
Đáp án

F1+F2=10F_1 + F_2 = 10, F1−F2=2F_1 - F_2 = 2, nên F1=6 NF_1 = 6\,\text{N}, F2=4 NF_2 = 4\,\text{N}.

  1. Hai lực bằng nhau, mỗi lực 10 N10\,\text{N}, hợp nhau góc 60∘60^\circ. Tính hợp lực.
Đáp án

F=2⋅10cos⁡30∘=103≈17,3 NF = 2\cdot 10\cos 30^\circ = 10\sqrt3 \approx 17{,}3\,\text{N}.

  1. Một lực 50 N50\,\text{N} kéo xiên lên, hợp với phương ngang góc 60∘60^\circ. Thành phần theo phương ngang là bao nhiêu?
Đáp án

Fx=50cos⁡60∘=25 NF_x = 50\cos 60^\circ = 25\,\text{N} (và thành phần đứng Fy=50sin⁡60∘≈43,3 NF_y = 50\sin 60^\circ \approx 43{,}3\,\text{N}).

  1. Đúng hay sai: "Hợp lực của hai lực 3 N3\,\text{N} và 4 N4\,\text{N} có thể bằng 8 N8\,\text{N}."
Đáp án

Sai. Hợp lực chỉ nằm trong khoảng từ 1 N1\,\text{N} đến 7 N7\,\text{N}.

Luyện tập · tổng hợp và phân tích lực
Ba tình huống độc lập về lực (đơn vị niutơn, làm tròn đến hàng phần mười nếu cần).
N
N
N