01Kiến thức cần nhớ
1. Quy ước
Chọn trục trùng quỹ đạo thẳng, chọn chiều dương, chọn mốc thời gian . Khi đó:
- là vận tốc tại , là vận tốc tại thời điểm (đại số, có dấu).
- là gia tốc (không đổi, đại số).
- là độ dịch chuyển trong khoảng thời gian (độ biến thiên toạ độ ). Khi vật không đổi chiều, độ lớn của bằng quãng đường .
2. Công thức vận tốc
Vì nên
Đồ thị của theo là một đường thẳng có hệ số góc và cắt trục tại .
3. Công thức độ dịch chuyển
Trong chuyển động biến đổi đều, vận tốc đổi đều nên vận tốc trung bình trong khoảng chính là trung bình cộng của vận tốc đầu và cuối: . Từ đó
Thay vào:
Nếu toạ độ ban đầu là , ta có phương trình toạ độ của chuyển động:
Ý nghĩa của : quãng đường do gia tốc đóng góp tỉ lệ với bình phương thời gian. Gấp đôi thời gian thì phần này gấp bốn.
4. Công thức không chứa thời gian
Khử giữa và : từ suy ra , tức là
5. Chọn công thức nào?
Bốn công thức dưới đây mỗi cái thiếu đúng một trong năm đại lượng . Bài toán cho ba đại lượng, hỏi một đại lượng: chọn công thức chứa bốn đại lượng đó, tức là thiếu đại lượng còn lại.
| Công thức | Thiếu | Dùng khi |
|---|---|---|
| không biết, không cần quãng đường | ||
| không biết, không cần vận tốc cuối | ||
| không biết, không cần thời gian | ||
| không biết, không cần gia tốc |
Đổi v₀, a rồi kéo thanh thời gian: đoạn xanh v₀t và đoạn cam ½at² nối nhau thành độ dịch chuyển d, cũng là diện tích dưới đồ thị. Hai vế của v² − v₀² = 2ad luôn bằng nhau. Thử a âm: đoạn cam quay ngược lại.
6. Quãng đường trong giây thứ
Độ dịch chuyển trong giây thứ là độ dịch chuyển trong khoảng từ đến , bằng hiệu của và :
Nhận xét: là vận tốc tại giữa giây thứ , nhân với s. Nếu vật bắt đầu từ nghỉ () thì , tỉ lệ với :
Đó là quy luật mà Ga-li-lê đã tìm ra khi cho bi lăn trên mặt phẳng nghiêng. Cộng số lẻ đầu tiên được : đó chính là .
Cho v₀ = 0 và bấm Chạy: các đoạn giữa hai ảnh liên tiếp dài theo tỉ lệ 1 : 3 : 5 : 7 : 9. Tăng v₀ để thấy hiệu hai đoạn liên tiếp vẫn luôn bằng a (mét).
7. Hai đoạn đường liên tiếp
Với vận tốc trung bình trên một khoảng thời gian, trong chuyển động biến đổi đều ta có:
Do đó nếu hai đoạn đường liên tiếp lần lượt mất và (giây), vận tốc trung bình , là vận tốc tại hai thời điểm cách nhau , và
Trường hợp đặc biệt: hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau thì hiệu hai quãng đường là .
02Tóm tắt
| Đại lượng | Công thức |
|---|---|
| Vận tốc | |
| Độ dịch chuyển | |
| Không có | |
| Toạ độ | |
| Giây thứ | |
| Hai khoảng liên tiếp |
03Mở rộng
Vì sao ? Chia khoảng thời gian thành rất nhiều đoạn rất ngắn, trong mỗi đoạn coi vận tốc không đổi. Với đồ thị – là đường thẳng, tổng các hình chữ nhật mảnh ấy tiến tới diện tích hình thang có hai đáy , và chiều cao , bằng . Cách nhìn này dùng lại ở bài Đồ thị vận tốc – thời gian.
Hệ thức giữa các giây. Từ suy ra : quãng đường trong các giây liên tiếp lập thành cấp số cộng với công sai (mét). Đây là lí do với s.