01Kiến thức cần nhớ
1. Vận tốc phụ thuộc hệ quy chiếu
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối: người ngồi trong tàu thấy ghế đứng yên, người trên sân ga thấy ghế chạy m/s. Vì vậy, khi nói vận tốc ta phải nói rõ so với hệ quy chiếu nào.
Dùng kí hiệu có hai chỉ số: là vận tốc của vật so với vật (hệ quy chiếu) . Với ba vật: thuyền (), nước (), bờ ():
- : vận tốc thuyền so với bờ (vận tốc tuyệt đối);
- : vận tốc thuyền so với nước (vận tốc tương đối);
- : vận tốc nước so với bờ (vận tốc kéo theo).
Ném bóng về phía đầu tàu rồi cuối tàu. Đổi góc nhìn: trong tàu bóng chỉ chạy vài m/s, nhìn từ sân ga vận tốc cộng thêm vận tốc tàu.
2. Công thức cộng vận tốc
Khi ba vận tốc cùng phương, chọn một chiều dương và cộng đại số: , mỗi số mang dấu theo chiều dương.
Đổi vai: (nước so với thuyền ngược với thuyền so với nước).
Xanh: v12 (thuyền so với nước) · vàng: v23 (nước so với bờ) · đen: v13 (thuyền so với bờ)
3. Thuyền xuôi, ngược dòng
Gọi là tốc độ thuyền so với nước (nước lặng) và là tốc độ dòng nước so với bờ.
- Xuôi dòng: .
- Ngược dòng: (nếu thì thuyền đi được ngược dòng; nếu thì thuyền bị trôi xuôi dòng).
- Từ hai tốc độ so với bờ có thể suy ngược: , .
Lưu ý khi đi lại giữa hai bến cách nhau : thời gian xuôi và ngược khác nhau, nên tốc độ trung bình cả hành trình nhỏ hơn (dòng nước làm mất nhiều hơn được).
Bấm Chạy: thuyền xuôi dòng nhanh rồi ngược dòng chậm. Kéo u lên gần bằng v để thấy thời gian về dài ra, và v_tb cả hành trình tụt xuống dưới v. Với u ≥ v thuyền không về được.
02Tóm tắt
- ; cùng phương thì cộng đại số có dấu.
- Xuôi dòng , ngược dòng ; .
- Đi lại giữa hai bến: tốc độ trung bình , nhỏ hơn .