LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0340 phút

Đồ thị vận tốc – thời gian

Độ dốc là a, diện tích là d

Cần học trướcBD · 01 · Gia tốc, chuyển động nhanh dần và chậm dầnBD · 02 · Các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều

Mục tiêu

  • Đọc được từ đồ thị vv–tt: vận tốc đầu, thời điểm dừng, gia tốc (độ dốc), độ dịch chuyển và quãng đường (diện tích).
  • Viết được phương trình v(t)v(t) từ hai điểm trên đồ thị và vẽ được đồ thị từ phương trình.
  • Xử lí chuyển động đổi chiều: tách đoạn, phân biệt độ dịch chuyển, quãng đường, vận tốc trung bình và tốc độ trung bình.

Khởi động

Một tàu điện ngầm rời ga, chạy ổn định một đoạn dài rồi hãm phanh vào ga kế tiếp. Người điều hành chỉ có đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyến đi. Từ đồ thị ấy, họ cần biết hai ga cách nhau bao xa và tàu hãm phanh mạnh đến mức nào.

Đồ thị vv–tt chứa đủ thông tin để trả lời cả hai: độ dốc cho gia tốc, diện tích dưới đồ thị cho quãng đường. Bài này học cách "đọc" hai thứ đó.

01Kiến thức cần nhớ

1. Đồ thị vv–tt của chuyển động biến đổi đều

Từ v=v0+atv = v_0 + at, đồ thị vv–tt là đường thẳng:

  • cắt trục tung (trục vv) tại v0v_0;
  • có hệ số góc (độ dốc) bằng aa: đi lên thì a>0a > 0, đi xuống thì a<0a < 0, nằm ngang thì a=0a = 0 (chuyển động đều);
  • cắt trục hoành (trục tt) tại thời điểm v=0v = 0, tức t=−v0at = -\dfrac{v_0}{a} (nếu v0v_0 và aa trái dấu thì t>0t > 0: đó là lúc vật dừng tức thời).
012345678024681012t (s)v (m/s)a > 0, nhanh dầna = 0, đềua < 0: dừng ở t = −v₀/av₀

2. Diện tích dưới đồ thị là độ dịch chuyển

Trong khoảng thời gian rất ngắn Δt\Delta t, vận tốc gần như không đổi nên độ dịch chuyển gần bằng v Δtv\,\Delta t: diện tích một hình chữ nhật mảnh dưới đồ thị. Cộng mọi hình chữ nhật mảnh, ta được:

Với đồ thị đường thẳng từ (0;v0)(0; v_0) đến (t;v)(t; v), vùng dưới đồ thị là hình thang có hai đáy v0v_0, vv và chiều cao tt:

d=v0+v2 t=v0t+12at2.d = \frac{v_0 + v}{2}\,t = v_0 t + \frac12 at^2.

Đây chính là công thức đã học ở bài trước. Hai cách thấy: hình thang = hình chữ nhật v0⋅tv_0 \cdot t cộng tam giác 12⋅t⋅at\tfrac12 \cdot t \cdot at.

Tương tácDiện tích dưới đồ thị v–t
-10-50510152025x (m)012345678-10-50510t (s)v (m/s)
Chưa đổi chiều: d = s.
m/s
m/s²

Kéo chấm trắng bên trái (v₀) và chấm cam bên phải (đổi a), rồi kéo thanh thời gian. Phần tô xanh là độ dịch chuyển tiến, phần cam là lùi: d bằng hiệu, s bằng tổng. Đặt v₀ = 8, a = −2 và kéo t qua 4 s để thấy xe đổi chiều.

3. Đồ thị gấp khúc

Chuyển động thực tế thường gồm nhiều giai đoạn (tăng tốc, chạy đều, phanh). Mỗi giai đoạn là một đoạn thẳng. Gia tốc từng giai đoạn là độ dốc đoạn đó; độ dịch chuyển cả chặng là tổng diện tích các hình (hình thang, tam giác, chữ nhật). Tốc độ trung bình (hay vận tốc trung bình nếu không đổi chiều) bằng tổng quãng đường chia tổng thời gian.

Tương tácTàu điện ba giai đoạn
04080120160200x (m)048121620240510152025t (s)v (m/s)36 m96 m36 m
Giai đoạn: tăng tốc

Kéo ba chấm trên đồ thị: chấm cyan đổi thời gian tăng tốc và vận tốc lớn nhất, chấm xanh lá đổi lúc bắt đầu phanh, chấm cam đổi lúc dừng. Độ dốc từng đoạn là gia tốc, diện tích từng đoạn là quãng đường; bấm Chạy để xem tàu chạy đúng theo đồ thị.

4. Khi vận tốc đổi dấu

Nếu đồ thị cắt trục tt tại t0t_0, vật dừng tức thời rồi quay đầu. Từ đó:

  • Độ dịch chuyển d=d = (diện tích phía trên) −- (diện tích phía dưới).
  • Quãng đường s=s = (diện tích phía trên) ++ (diện tích phía dưới).
  • Vận tốc trung bình =dΔt= \dfrac{d}{\Delta t} (có dấu); tốc độ trung bình =sΔt= \dfrac{s}{\Delta t} (không âm).

Hai đại lượng sau khác nhau khi vật đổi chiều.

01234567-10-50510t (s)v (m/s)đi tới: +A = 24 mđi lùi: −B = −13,5 mdừng, t₀ = 4 sd = A − B = 10,5 m; s = A + B = 37,5 m

02Tóm tắt

  • Đồ thị vv–tt của chuyển động biến đổi đều là đường thẳng; độ dốc =a= a, cắt trục vv tại v0v_0.
  • Diện tích có dấu dưới đồ thị == độ dịch chuyển; diện tích tuyệt đối == quãng đường.
  • Đồ thị gấp khúc: tính từng đoạn rồi cộng.
  • Đổi chiều tại v=0v = 0: tách đoạn; d=d1+d2d = d_1 + d_2 còn s=∣d1∣+∣d2∣s = \lvert d_1\rvert + \lvert d_2\rvert.

03Mở rộng

Đồ thị cong. Khi gia tốc đổi theo thời gian, đồ thị vv–tt là đường cong. Hai quy tắc vẫn đúng: gia tốc tức thời là độ dốc của tiếp tuyến, độ dịch chuyển vẫn là diện tích dưới đường cong (tính gần đúng bằng cách đếm ô vuông hoặc cắt thành các hình thang nhỏ).

Đồ thị xx–tt. Với chuyển động biến đổi đều, đồ thị toạ độ theo thời gian là một parabol; độ dốc của tiếp tuyến tại mỗi điểm là vận tốc tức thời. Parabol quay bề lõm lên khi a>0a > 0 và xuống khi a<0a < 0; đỉnh parabol ứng với lúc vật đổi chiều (v=0v = 0).

Tiếp theoPhương pháp →