LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0340 phút

Đồ thị vận tốc – thời gian

Độ dốc là a, diện tích là d

01Tự kiểm tra

  1. Đồ thị vv–tt là đường thẳng nối (0;4)(0; 4) và (5;14)(5; 14) (đơn vị s, m/s). Gia tốc và quãng đường trong 55 s đầu?
Đáp án

a=14−45=2 m/s2a = \dfrac{14 - 4}{5} = 2\,\text{m/s}^2; s=4+142⋅5=45 ms = \dfrac{4 + 14}{2}\cdot 5 = 45\,\text{m}.

  1. Đồ thị nằm ngang ở v=8 m/sv = 8\,\text{m/s} từ t=0t = 0 đến t=10t = 10 s. Gia tốc và độ dịch chuyển?
Đáp án

a=0a = 0; d=8⋅10=80 md = 8\cdot 10 = 80\,\text{m} (hình chữ nhật).

  1. Vật có v=10−2tv = 10 - 2t. Tại t=8t = 8 s, độ dịch chuyển và quãng đường là bao nhiêu?
Đáp án

Đổi chiều tại t=5t = 5 s (đã đi 2525 m). d(8)=80−64=16 md(8) = 80 - 64 = 16\,\text{m}; đoạn lùi =25−16=9 m= 25 - 16 = 9\,\text{m}; s=25+9=34 ms = 25 + 9 = 34\,\text{m}.

  1. Hai đường thẳng vv–tt song song nhau có nghĩa gì?
Đáp án

Hai vật có cùng gia tốc (cùng độ dốc); hiệu hai vận tốc không đổi.

Luyện tập · đồ thị v–t

Bài 1. Đồ thị vận tốc của một tàu gồm ba đoạn thẳng nối các điểm .

Bài 2. Một vật chuyển động thẳng có (m/s, t tính bằng s), chiều dương là chiều ban đầu. Xét đầu tiên.

024681012141618024681012t (s)v (m/s)
m/s²
m
m/s
m
m