01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Đồ thị vận tốc – thời gian: gia tốc, độ dịch chuyển, quãng đường
- Ghi ra các điểm mốc của đồ thị (toạ độ tại điểm đầu, điểm gãy, điểm cuối). Kiểm đơn vị trên hai trục (nếu trục ghi km/h thì đổi sang m/s).
- Gia tốc từng đoạn: (độ dốc). Đoạn nằm ngang: .
- Độ dịch chuyển từng đoạn: diện tích hình thang (có dấu theo ). Cộng lại.
- Nếu đề cần phương trình của một đoạn: với là một điểm của đoạn.
- Tốc độ trung bình tổng quãng đường chia tổng thời gian.
Dạng: Chuyển động đổi chiều: độ dịch chuyển và quãng đường khác nhau
- Giải để tìm thời điểm đổi chiều ; kiểm nằm trong khoảng đang xét.
- Tách khoảng thời gian thành và . Tính độ dịch chuyển từng phần (, trong trường hợp vật đi tới rồi lùi).
- , .
- Vận tốc trung bình ; tốc độ trung bình .
- Hỏi "khi nào vật về vị trí xuất phát": giải với .
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Dùng độ dốc để tính quãng đường | Độ dốc là gia tốc; quãng đường là diện tích | Độ dốc ứng với , diện tích ứng với |
| Cho rằng giao điểm hai đồ thị – là chỗ hai xe gặp nhau | Giao điểm chỉ là cùng vận tốc | Gặp nhau cần cùng toạ độ (bài sau) |
| Tính diện tích phần dưới trục là dương khi hỏi độ dịch chuyển | Phần cho độ dịch chuyển âm | : có dấu; : lấy trị tuyệt đối |
| Trục ghi km/h mà vẫn dùng công thức SI | Diện tích ra km/h·s, sai đơn vị | Đổi sang m/s trước |
| Coi đồ thị – là đường đi của vật | Đồ thị – không phải quỹ đạo | Quỹ đạo ở đây luôn là đường thẳng |