LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LUC · 0435 phút

Lực kéo xiên trên mặt ngang có ma sát

N = mg − F sin α

Cần học trướcLUC · 03 · Lực ma sát nghỉ và ma sát trượtNT · 01 · Tổng hợp và phân tích lực

Mục tiêu

  • Phân tích lực kéo xiên góc α\alpha thành hai thành phần và chứng minh áp lực NN không bằng mgmg.
  • Viết N=mg−Fsin⁡αN = mg - F\sin\alpha (kéo lên) hoặc N=mg+Fsin⁡αN = mg + F\sin\alpha (đẩy xuống), rồi tìm ma sát và gia tốc.
  • Tìm lực kéo để vật chuyển động đều và điều kiện để vật rời khỏi sàn.

Khởi động

Kéo một chiếc vali bánh xe bằng cần kéo nghiêng lên thì thấy nhẹ hơn là kéo bằng sợi dây sát mặt đất; đẩy xe đẩy bằng tay cầm chúc xuống lại thấy nặng hơn. Lực của tay có độ lớn như nhau, nhưng một phần "nâng" vật lên, một phần "ép" vật xuống. Tại sao điều đó lại làm đổi ma sát?

FF sin αF cos ααfNP

01Kiến thức cần nhớ

1. Phân tích lực kéo xiên

Lực kéo F⃗\vec F hợp với phương ngang góc α\alpha (hướng lên). Phân tích thành

Fx=Fcos⁡α (dọc mặt saˋn),Fy=Fsin⁡α (vuoˆng goˊc mặt saˋn, hướng leˆn).F_x = F\cos\alpha\ (\text{dọc mặt sàn}),\qquad F_y = F\sin\alpha\ (\text{vuông góc mặt sàn, hướng lên}).

  • Thành phần FxF_x kéo vật đi.
  • Thành phần FyF_y nâng bớt vật lên, làm mặt sàn đỡ ít lực hơn.

Theo phương thẳng đứng vật không chuyển động (ay=0a_y = 0):

N+Fsin⁡α−mg=0 ⇒ N=mg−Fsin⁡α.N + F\sin\alpha - mg = 0\ \Rightarrow\ N = mg - F\sin\alpha.

Với lực đẩy xiên xuống (góc α\alpha dưới phương ngang), FyF_y hướng xuống nên

N=mg+Fsin⁡α.N = mg + F\sin\alpha.

FF sin αF cos ααfNP
Lực kéo xiên: F cos α kéo vật đi, F sin α nâng bớt vật nên N = mg − F sin α
Tương tácKéo xiên
4 kgPNFFyftrượtmũi tên vẽ cùng tỉ lệ; mặt đất cuộn khi trượt

Đổi F, góc α (âm là đẩy xuống), m và μ rồi bấm Chạy. Quan sát N: kéo lên làm N nhỏ hơn mg, đẩy xuống làm N lớn hơn; kéo đủ mạnh và đủ dốc thì vật rời sàn.

2. Gia tốc khi kéo xiên

Khi vật trượt, ma sát Fms=μN=μ(mg−Fsin⁡α)F_{ms} = \mu N = \mu(mg - F\sin\alpha). Theo phương ngang:

ma=Fcos⁡α−μ(mg−Fsin⁡α) ⇒ a=F(cos⁡α+μsin⁡α)−μmgm.ma = F\cos\alpha - \mu(mg - F\sin\alpha)\ \Rightarrow\ a = \frac{F(\cos\alpha + \mu\sin\alpha) - \mu mg}{m}.

Vật đứng yên khi Fcos⁡α≤μnNF\cos\alpha \le \mu_n N. Vật chuyển động đều khi a=0a = 0:

F=μmgcos⁡α+μsin⁡α.F = \frac{\mu mg}{\cos\alpha + \mu\sin\alpha}.

3. Điều kiện rời sàn

Khi Fsin⁡α≥mgF\sin\alpha \ge mg thì NN tính ra bằng 00 hoặc âm: sàn không đỡ gì nữa, vật rời sàn (ma sát không còn). Điều kiện: F≥mgsin⁡αF \ge \dfrac{mg}{\sin\alpha}.

02Tóm tắt

Nội dungCông thức
Phân tíchFx=Fcos⁡αF_x = F\cos\alpha, Fy=Fsin⁡αF_y = F\sin\alpha
Áp lựcN=mg∓Fsin⁡αN = mg \mp F\sin\alpha (kéo lên: −-, đẩy xuống: ++)
Gia tốca=F(cos⁡α+μsin⁡α)−μmgma = \dfrac{F(\cos\alpha+\mu\sin\alpha) - \mu mg}{m}
Kéo đềuF=μmgcos⁡α+μsin⁡αF = \dfrac{\mu mg}{\cos\alpha+\mu\sin\alpha}
Rời sànFsin⁡α≥mgF\sin\alpha \ge mg

03Mở rộng

Lực kéo nhỏ nhất để vật chuyển động đều

Từ F=μmgcos⁡α+μsin⁡αF = \dfrac{\mu mg}{\cos\alpha + \mu\sin\alpha}, lực FF nhỏ nhất khi mẫu số lớn nhất. Theo bất đẳng thức Cauchy–Schwarz,

cos⁡α+μsin⁡α≤1+μ2,\cos\alpha + \mu\sin\alpha \le \sqrt{1 + \mu^2},

dấu bằng khi tan⁡α=μ\tan\alpha = \mu. Vậy

Fmin=μmg1+μ2,α0=arctan⁡μ.F_{min} = \frac{\mu mg}{\sqrt{1 + \mu^2}},\qquad \alpha_0 = \arctan\mu.

Ví dụ: m=10 kgm = 10\,\text{kg}, μ=0,5\mu = 0{,}5, g=10 m/s2g = 10\,\text{m/s}^2: Fmin=501,25≈44,7 NF_{min} = \dfrac{50}{\sqrt{1{,}25}}\approx 44{,}7\,\text{N} tại α0=arctan⁡0,5≈26,6∘\alpha_0 = \arctan0{,}5\approx 26{,}6^\circ (so với 50 N50\,\text{N} khi kéo ngang). Đây cũng là lí do tay cầm xe kéo nên hơi chếch lên một góc cỡ arctan⁡μ\arctan\mu.

Tương tácLực kéo nhỏ nhất theo góc
78,840,2080α (độ)F (N)

Kéo α và μ: đường cong F(α) có cực tiểu tại α = arctan μ; nút “Đặt α = arctan μ” đưa chấm tới đáy.

Tiếp theoPhương pháp →