LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MT · 0335 phút

Chuyển động thẳng đều và bài toán gặp nhau

x = x0 + v(t − t0)

Cần học trướcMT · 02 · Tốc độ và vận tốc

Mục tiêu

  • Nêu đặc điểm của chuyển động thẳng đều; viết được phương trình chuyển động x=x0+v(t−t0)x = x_0 + v(t - t_0) với dấu của vv và gốc toạ độ, gốc thời gian đã chọn.
  • Tính toạ độ, thời điểm, độ dịch chuyển của vật chuyển động thẳng đều.
  • Lập và giải bài toán hai vật gặp nhau, đuổi nhau (cùng lúc hoặc khởi hành lệch giờ).

Khởi động

Hai bến xe cách nhau 150150 km. Hai xe khách cùng rời hai bến vào lúc 66 giờ, chạy ngược chiều về phía nhau. Hỏi mấy giờ họ gặp nhau và gặp tại đâu? Bạn có thể ước lượng bằng suy luận: khoảng cách 150150 km bị "thu hẹp" mỗi giờ bằng tổng hai tốc độ. Bài này biến trực giác đó thành phương trình để dùng cho cả những trường hợp khó hơn (cùng chiều, khởi hành lệch giờ).

01Kiến thức cần nhớ

1. Chuyển động thẳng đều

Khi đó vận tốc tức thời, vận tốc trung bình trong mọi khoảng thời gian đều bằng vv; nếu không đổi chiều thì s=∣d∣=∣v∣ Δts = \lvert d\rvert = \lvert v\rvert\,\Delta t.

2. Phương trình chuyển động

Chọn trục OxOx dọc quỹ đạo (mốc, chiều dương) và gốc thời gian. Vật ở toạ độ x0x_0 lúc t0t_0 và có vận tốc vv (có dấu: v>0v > 0 nếu đi theo chiều dương, v<0v < 0 nếu ngược lại). Độ dịch chuyển từ t0t_0 đến tt là v(t−t0)v(t - t_0) nên

Đây là hàm bậc nhất của tt. Đồ thị toạ độ theo thời gian là một đường thẳng, hệ số góc bằng vv (xem bài sau).

xOx₀xv(t − t₀)lúc t₀lúc t
Vật ở x₀ lúc t₀, tới x lúc t: độ dịch chuyển bằng v(t − t₀)
Tương tácMột xe: đổi x₀ và v
-50050100150200kmx₀xe
01234-50050100150200t (h)x (km)
v > 0: đi theo chiều dương.

Thử v âm: đường thẳng dốc xuống và xe lùi về phía mốc. Đổi x₀ thì cả đường tịnh tiến theo trục tung, độ dốc không đổi.

3. Bài toán gặp nhau, đuổi nhau

Viết phương trình của từng vật trong cùng một hệ trục và cùng gốc thời gian:

x1=x01+v1(t−t01),x2=x02+v2(t−t02).x_1 = x_{01} + v_1(t - t_{01}), \qquad x_2 = x_{02} + v_2(t - t_{02}).
  • Hai vật gặp nhau khi x1=x2x_1 = x_2. Giải ra tt rồi thay vào một phương trình để có vị trí gặp.
  • Kiểm điều kiện: tt phải lớn hơn hoặc bằng thời điểm xuất phát muộn nhất.
  • Ngược chiều (đi về phía nhau): khoảng cách giảm với tốc độ v1+v2v_1 + v_2 (tính theo độ lớn). Cùng chiều (đuổi nhau): khoảng cách giảm với tốc độ ∣v1−v2∣\lvert v_1 - v_2\rvert, vật nhanh hơn ở phía sau thì mới đuổi kịp.
  • Hai vật cách nhau một đoạn ℓ\ell khi ∣x1−x2∣=ℓ\lvert x_1 - x_2\rvert = \ell: thường có hai nghiệm (trước và sau khi gặp).
Tương tácHai xe gặp nhau, đuổi nhau
050100150kmxe 1xe 2
01234050100150t (h)x (km)

Chọn một bộ sẵn, bấm Chạy, rồi đổi vận tốc (số âm là đi ngược chiều dương) hoặc giờ xuất phát của xe 2. Giao điểm hai đường trong đồ thị là chỗ gặp nhau; hai đường song song thì không bao giờ gặp.

02Tóm tắt

  • Thẳng đều: vv không đổi; x=x0+v(t−t0)x = x_0 + v(t - t_0), vv có dấu.
  • Gặp nhau: x1=x2x_1 = x_2 (chung hệ trục, chung gốc thời gian), kiểm t≥t \ge giờ xuất phát muộn nhất.
  • Ngược chiều: khoảng cách giảm với tốc độ v1+v2v_1 + v_2; cùng chiều: ∣v1−v2∣\lvert v_1 - v_2\rvert.
  • Cách nhau ℓ\ell: ∣x1−x2∣=ℓ\lvert x_1 - x_2\rvert = \ell, thường hai nghiệm.
Tiếp theoPhương pháp →