01Kiến thức cần nhớ
1. Chuyển động thẳng đều
Khi đó vận tốc tức thời, vận tốc trung bình trong mọi khoảng thời gian đều bằng ; nếu không đổi chiều thì .
2. Phương trình chuyển động
Chọn trục dọc quỹ đạo (mốc, chiều dương) và gốc thời gian. Vật ở toạ độ lúc và có vận tốc (có dấu: nếu đi theo chiều dương, nếu ngược lại). Độ dịch chuyển từ đến là nên
Đây là hàm bậc nhất của . Đồ thị toạ độ theo thời gian là một đường thẳng, hệ số góc bằng (xem bài sau).
Thử v âm: đường thẳng dốc xuống và xe lùi về phía mốc. Đổi x₀ thì cả đường tịnh tiến theo trục tung, độ dốc không đổi.
3. Bài toán gặp nhau, đuổi nhau
Viết phương trình của từng vật trong cùng một hệ trục và cùng gốc thời gian:
- Hai vật gặp nhau khi . Giải ra rồi thay vào một phương trình để có vị trí gặp.
- Kiểm điều kiện: phải lớn hơn hoặc bằng thời điểm xuất phát muộn nhất.
- Ngược chiều (đi về phía nhau): khoảng cách giảm với tốc độ (tính theo độ lớn). Cùng chiều (đuổi nhau): khoảng cách giảm với tốc độ , vật nhanh hơn ở phía sau thì mới đuổi kịp.
- Hai vật cách nhau một đoạn khi : thường có hai nghiệm (trước và sau khi gặp).
Chọn một bộ sẵn, bấm Chạy, rồi đổi vận tốc (số âm là đi ngược chiều dương) hoặc giờ xuất phát của xe 2. Giao điểm hai đường trong đồ thị là chỗ gặp nhau; hai đường song song thì không bao giờ gặp.
02Tóm tắt
- Thẳng đều: không đổi; , có dấu.
- Gặp nhau: (chung hệ trục, chung gốc thời gian), kiểm giờ xuất phát muộn nhất.
- Ngược chiều: khoảng cách giảm với tốc độ ; cùng chiều: .
- Cách nhau : , thường hai nghiệm.
